Phần I: Quy định chung

1. Mục tiêu và phạm vi áp dụng:

  • Quy định này được ban hành nhằm thống nhất việc xây dựng, triển khai và cung cấp dịch vụ/sản phẩm ví điện tử của Galaxy Pay qua các kênh trực tuyến. Những nội dung khác không đề cập trong quy định được thực hiện theo các Quy chế, Quy định, Quy trình hiện hành của Galaxy Pay.
  • Quy định này được áp dụng thống nhất trên toàn hệ thống Galaxy Pay.

2. Giải thích từ ngữ: Trong Quy định này, các từ ngữ và khái niệm được hiểu như sau:

  1. Galaxy Pay: là Công ty TNHH Galaxy Pay được thành lập hợp lệ và hoạt động theo pháp luật của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, có Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp số 0316368255 cấp lần đầu ngày 08/07/2020.
  2. Ứng dụng SkyPay: là ứng dụng trên nền tảng di động do Galaxy Pay phát triển và vận hành nhằm cung ứng dịch vụ ví điện tử và các dịch vụ trung gian thanh toán khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép triển khai.
  3. Nền tảng SDK Ví SkyPay: là bộ giải pháp phần mềm do Galaxy Pay phát triển và cung cấp cho Đối tác thực hiện tích hợp trên một nền tảng cụ thể nhằm cung cấp Dịch vụ ví của Galaxy Pay đến Khách hàng.
  4. Ứng dụng: được hiểu bao gồm Ứng dụng SkyPay và Nền tảng SDK Ví SkyPay được tích hợp (nhúng) trên ứng dụng/website của Đối tác.
  5. Đối tác: là các bên có hợp đồng hợp tác với Galaxy Pay về việc triển khai tích hợp Nền tảng SDK Ví SkyPay trên ứng dụng/website của Đối tác để mở rộng phạm vi cung cấp Dịch vụ ví của Galaxy Pay đến Khách hàng.
  6. Ví SkyPay / Ví điện tử SkyPay: là một tài khoản điện tử trên hệ thống công nghệ thông tin của Galaxy Pay do Khách hàng tạo lập và quản lý, hoạt động như một phương tiện lưu trữ tiền điện tử theo quy định pháp luật.
  7. Dịch vụ ví: dịch vụ do Galaxy Pay cung ứng cho Khách hàng để nạp tiền vào Ví điện tử SkyPay, rút tiền ra khỏi Ví điện tử SkyPay và thực hiện giao dịch thanh toán.
  8. Khách hàng (KH): là cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu mở và sử dụng Ví SkyPay và các Sản phẩm/Dịch vụ do Galaxy Pay cung cấp trên Ứng dụng.
  9. Sản phẩm/Dịch vụ: là các sản phẩm, dịch vụ được cung cấp trên Ứng dụng và/hoặc được thực hiện tại điểm giao dịch (nếu có) , bao gồm nhưng không giới hạn Dịch vụ ví.
  10. Giao dịch: là bất kỳ giao dịch nào của KH liên quan đến việc sử dụng Ví SkyPay và Sản Phẩm/Dịch Vụ được cung cấp bởi Galaxy Pay.
  11. Tài khoản đảm bảo thanh toán (TK ĐBTT): là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của Galaxy Pay mở tại ngân hàng hợp tác để đảm bảo cho việc cung ứng Dịch vụ ví. Galaxy Pay phải duy trì tổng số dư trên tất cả TK ĐBTT mở tại các ngân hàng hợp tác không thấp hơn tổng số dư tất cả các Ví SkyPay đã phát hành cho Khách hàng tại cùng một thời điểm.
  12. Ngày làm việc: là các ngày từ Thứ Hai đến Thứ Sáu, không bao gồm ngày nghỉ, lễ, Tết theo quy định pháp luật.
  13. Giấy tờ tùy thân (GTTT): là một trong các loại giấy tờ sau:
    • Đối với KH là người Việt Nam: Thẻ căn cước công dân gắn chip (CCCD gắn chip),thẻ căn cước (CC)hoặc
    • Đối với KH là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp và thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ được miễn thị thực nhập cảnh;
    • Các loại GTTT được Galaxy Pay chấp nhận trong thực tế có thể thay đổi theo từng thời kỳ phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện triển khai của Galaxy Pay.
  14. Phương tiện điện tử: là phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin hoặc phương tiện khác hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ khác tương tự.

3. Từ viết tắt

Từ viết tắt

Giải nghĩa

CCCD gắn chip

Căn cước công dân gắn chip do cơ quan Công an Việt Nam cấp

CC

Căn cước do cơ quan Công an Việt Nam cấp

HC

Hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp

GTTT

Giấy tờ tùy thân

OTP

là mật khẩu chỉ sử dụng 1 lần do Galaxy Pay cấp cho Khách hàng

VH

Khối Vận hành thuộc Galaxy Pay

TCKT

Khối Tài chính – Kế toán thuộc Galaxy Pay

KD

Khối Kinh doanh thuộc Galaxy Pay

QTRR-PC-TT

Khối Pháp chế, Tuân thủ và Quản trị rủi ro thuộc Galaxy Pay

SP

Khối Sản phẩm thuộc Galaxy Pay

4. Tài liệu và phụ lục đính kèm theo Quy định

STT

Phụ lục

Tên tài liệu

1

Phụ lục 01

Điều khoản và điều kiện mở và sử dụng Ví điện tử SkyPay

2

Phụ lục 02

Quy định nội bộ về quản lý rủi ro trong mở và sử dụng Ví điện tử SkyPay

3

Phụ lục 03

Quy trình, thủ tục mở Ví điện tử SkyPay bằng phương tiện điện tử

4

Phụ lục 04

Quy trình cập nhật thông tin nhận biết khách hàng

5

Phụ lục 05

Quy trình liên kết Ví điện tử SkyPay với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng tại ngân hàng liên kết

6

Phụ lục 06

Quy trình xác minh thông tin nhận biết khách hàng mở và sử dụng Ví điện tử SkyPay

7

Phụ lục 07

Quy định hạn mức giao dịch qua Ví điện tử SkyPay và phí dịch vụ

8

Phụ lục 08

Quy trình sử dụng Ví điện tử SkyPay

9

Phụ lục 09

Hướng dẫn kiểm tra cảnh báo gian lận, giả mạo trong quá trình xác minh thông tin nhận biết khách hàng

10

Phụ lục 10

Bảng tiêu chí xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử

11

Phụ lục 11

Quy trình chấm dứt sử dụng Ví điện tử SkyPay

Phần II. Nội dung Quy định

1. Đối tượng khách hàng

  1. Là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung).
  2. Đối với Khách hàng cá nhân:
    • Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
    • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  3. Đối với Khách hàng tổ chức
    • Có địa chỉ giao dịch tại Việt Nam;
    • Được thành lập hợp pháp theo quy định pháp luật Việt Nam.

2. Hồ sơ mở tài khoản Ví SkyPay

Hồ sơ mở Ví SkyPaybao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:

  1. Thỏa thuận mở và sử dụng Ví điện tử;
  2. Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để nhận biết, xác minh thông tin Khách hàng.
  3. Thông tin sinh trắc họccủa chủ ví điện tử (đối với KH cá nhân) hoặc của người đại diện hợp pháp (đối với KH tổ chức).

Tài liệu về giấy tờ tùy thân của KH cá nhân:

  1. Đối với Khách hàng là công dân Việt Nam:Thẻ CCCD gắn chip/Thẻ CC hoặccăn cước điện tử (áp dụng tùy theo kế hoạch triển khai của Galaxy Pay tại từng thời kỳ).
  2. Đối vớiKhách hàng là người nước ngoài: Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam); hoặcDanh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).

Tài liệu của Khách hàng là tổ chức:

  1. Các tài liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định nhận biết khách hàng tại Quy định nội bộ về phòng chống rửa tiền mà Công ty ban hành tại từng thời kỳ;
  2. Tài liệu về giấy tờ tùy thâncủa người đại diện hợp pháp, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (áp dụng tương tự quy định tại khoản 2.2 Điều này).

Việc nhận biết, xác minh thông tin qua tài khoản định danh điện tử: không yêu cầu KH cung cấp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã có trong tài khoản định danh điện tử của KH (nếu có triển khai).

Thông tin nhận biết Khách hàng:

  1. Đối với Khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tuỳ thân; mã số thuế (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;
  2. Đối với Khách hàng cá nhân là người nước ngoài:họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số hộ chiếu còn thời hạn hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; số định danh của người nước ngoài (nếu có); số thị thực nhập cảnh hoặc số giấy tờ thay thị thực nhập cảnh (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam), trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định pháp luật; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;
  3. Đối với Khách hàng là tổ chức:
    • Thông tin về chủ ví điện tử gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp; mã số doanh nghiệp hoặcmã số thuế (nếu có); mẫu dấu (nếu có); số định danh của tổ chức (nếu có); số điện thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực hoạt động, kinh doanh;
    • Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử và người được ủy quyền (nếu có) theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
    • Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở ví điện tử theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Danh mục tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết Khách hàng nêu tại Điềunày có thể được sửa đổi, bổ sung tùy thuộc vào sự thay đổi của quy định pháp luật Việt Nam trong từng thời kỳ. Trong trường hợp có sự thay đổi của pháp luật, Công ty sẽ trực tiếp áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành cao hơn mà không nhất thiết phải tiến hành sửa đổi, bổ sung ngay văn bản Quy định này.

3. Hình thức mở Ví SkyPay: Khách hàng thực hiện đăng ký mở Ví SkyPay bằng phương tiện điện tử theo quy trình tại Phụ lục số 03 đính kèm.

4. Thỏa thuận mở và sử dụng Ví SkyPay

Cấu phần Thỏa thuận mở và sử dụng Ví SkyPay (sau đay gọi tắt là “Thỏa thuận”) bao gồm:

  • Số văn bản (nếu có), thời điểm (ngày, tháng, năm) lập Thỏa thuận;
  • Thông tin nhận biết Khách hàng (như quy định tại Điều 2 Quy định này)
  • Điều kiện mở và sử dụng Ví SkyPay (như quy định tại Phụ lục 01đính kèm);
  • Xác nhận đồng ý của Khách hàng về nội dung Thỏa thuận

Hình thức KH xác nhận đồng ý nội dung Thỏa thuận: KH tích chọn ô "Tôi đã đọc và đồng ý với Điều khoản & Điều kiện" và bấm nút "Xác nhận đồng ý" trên màn hình Thỏa thuận mở và sử dụng ví trong Ứng dụng. Hành động này được ghi nhận là KH đã đọc, hiểu và chấp thuận toàn bộ nội dung Thỏa thuận tại thời điểm lập.

5. Quy định về Ví SkyPay

Điều kiện mở Ví SkyPay:

  • Khách hàng cung cấp đúng, đầy đủ hồ sơ, thông tin nhận biết Khách hàng theo quy định;
  • Đã hoàn tất nhận biết, xác minh thông tin Khách hàng;
  • Đã xác thực khớp đúng
  • Khách hàng đồng ý nội dung Điều khoản và Điều kiện sử dụng Ví SkyPay, xác lập Thỏa thuận với Công ty;

Điều kiện sử dụng Ví SkyPay: Khách Hàng đã thực hiện liên kết Ví SkyPay với ít nhất một (01) tài khoản ngân hàng và/hoặc thẻ ghi nợ bằng đồng Việt Nam của chính KH tại ngân hàng (sau đây gọi chung là “Tài khoản liên kết”) theo đúng quy định. Trường hợp tất cả liên kết Tài khoản liên kết của KH không còn hiệu lực, Galaxy Pay sẽ tạm dừng các chức năng giao dịch (bao gồm nạp tiền, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán) và thông báo đến KH. KH cần thực hiện liên kết lại với tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ bằng đồng Việt Nam của chính KH tại ngân hàng để tiếp tục sử dụng Dịch vụ.

Phạm vi sử dụng Ví SkyPay:

  1. Truy vấn thông tin Ví SkyPay;
  2. Nạp tiền từ Tài khoản liên kết của KH vào Ví SkyPay;
  3. Rút tiền ra khỏi Ví SkyPay về Tài khoản liên kết của KH;
  4. Chuyển tiền từ Ví SkyPay của KH tới Ví SkyPay khác;
  5. Nhận tiền từ Ví SkyPay của người dùng khác;
  6. Thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;
  7. Nhận hoàn tiền từ giao dịch không thành công vào tài khoản Ví SkyPay; và
  8. Các dịch vụ khác được Galaxy Pay cung cấp tại từng thời điểm theo kế hoạch kinh doanh của Galaxy Pay.

Các tính năng sản phẩm, hạn mức giao dịch, phí dịch vụ của gói dịch vụ theo quy định Galaxy Pay từng thời kỳ.

6. Quy định về liên kết ví điện tử

Điều kiện tài khoản/thẻ được phép liên kết: Tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ được liên kết với Ví SkyPay phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  1. Là tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ bằng đồng Việt Nam;
  2. Thuộc sở hữu của chính KH (tên chủ tài khoản/thẻ trùng khớp với tên chủ Ví SkyPay);
  3. Đang ở trạng thái hoạt động tại ngân hàng liên kết;
  4. Chưa liên kết với tài khoản Ví SkyPay khác.

Biện pháp ngăn chặn khi chưa liên kết và/hoặc không còn Tài khoản liên kết: Trường hợp KH chưa thực hiện liên kết Tài khoản liên kết và/hoặc tất cả Tài khoản liên kết của KH đã bị hủy liên kết (do KH tự thực hiện và/hoặc do Galaxy Pay thực hiện khi phát hiện thông tin Tài khoản liên kết không hợp lệ và/hoặc theo thông báo của ngân hàng liên kết về việc Tài khoản liên kết của KH không còn hiệu lực), hệ thống Galaxy Pay tự động áp dụng các biện pháp sau:

  1. Khóa toàn bộ chức năng giao dịch (nạp tiền, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán);
  2. Chỉ cho phép KH truy vấn thông tin tài khoản và thực hiện liên kết ngân hàng;
  3. Hiển thị thông báo yêu cầu KH hoàn tất liên kết trước khi sử dụng Dịch vụ.

Hủy liên kết

  1. KH chủ động hủy liên kết: KH thực hiện trực tiếp trên Ứng dụng. Hệ thống áp dụng ngay biện pháp ngăn chặn nếu Ví SkyPay của KH không còn Tài khoản liên kết hợp lệ nào khác.
  2. Galaxy Pay hủy liên kết: trường hợp phát hiện thông tin KH không chính xác hoặc thông tin thẻ/TK không trùng khớp, thực hiện hủy liên kết.
  3. Ngân hàng thông báo tài khoản/thẻ mất hiệu lực: Galaxy Pay tự động hủy liên kết tương ứng và thông báo đến KH.

Quy trình liên kết ví điện tử: theo Phụ lục số 05 đính kèm.

7. Lưu trữ và quản lý hồ sơ: Thời gian lưu trữ hồ sơ, chứng từ được thực hiện theo quy định nội bộ của Galaxy Pay và quy định pháp luật có liên quan.

8. Quy định về tra soát, khiếu nại: Thực hiện theo quy định nội bộ hiện hành của Galaxy Pay tại từng thời kỳ.

9. Các hành vi bị cấm: Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

  1. Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định; làm giả phương tiện thanh toán.
  2. Xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán.
  3. Cung cấp không trung thực thông tin liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ.
  4. Tiết lộ, cung cấp thông tin về số dư ví điện tử, giao dịch thanh toán của KH không đúng quy định pháp luật.
  5. Mở hoặc duy trì ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin ví điện tử.
  6. Phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp.
  7. Sử dụng, lợi dụng dịch vụ thanh toán, ví điện tử để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật.

10. Quy định khác

Galaxy Pay có quyền từ chối, hủy dịch vụ hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho KH khi phát sinh/nghi ngờ một trong các trường hợp sau:

  1. KH sử dụng GTTT giả/có dấu hiệu bị chỉnh sửa, đã báo mất, đã bị thay thế; GTTT của người khác để đăng ký dịch vụ.
  2. Thông tin KH cung cấp không đáng tin cậy theo đánh giá của Galaxy Pay.
  3. Theo yêu cầu của Ngân hàng liên kết và/hoặc Cơ quan có thẩm quyền.

Các nội dung liên quan không được quy định trong Quy định này, thực hiện theo các văn bản khác có liên quan về Sản Phẩm/Dịch vụ của Galaxy Pay và của pháp luật hiện hành.

11. Số lượng tài khoản ví được mở tối đa

  1. Mỗi tài khoản Ví SkyPay được định danh bằng số điện thoại.
  2. Mỗi số điện thoại được mở tối đa 01 (một) tài khoản Ví SkyPay.
  3. Mỗi số GTTT được mở tối đa 01 (một) tài khoản Ví SkyPay.

12. Các kênh triển khai Dịch vụ ví: Galaxy Pay triển khai và cung cấp sản phẩm Ví điện tử qua các kênh sau:

  1. Website: galaxypay.vn
  2. Ứng dụng: bao gồm Ứng dụng SkyPay và Nền tảng SDK được tích hợp (nhúng) trên các ứng dụng và/hoặc website của Đối tác;

Việc triển khai Dịch vụ ví qua các kênh nêu trên sẽ được Galaxy Pay thực hiện theo kế hoạch kinh doanh của Công ty trong từng thời kỳ.

13. Thời gian cung cấp dịch vụ

  1. KH có thể thực hiện giao dịch vào bất cứ thời gian nào trong ngày (24/7).
  2. KH có thể gửi yêu cầu hỗ trợ đến Galaxy Pay vào bất cứ thời gian nào trong ngày (24/7) qua các phương thức sau:
    • Gọi đến tổng đài 1900 638 021 có ghi âm
    • Gửi đến email hotro@galaxypay.vn
    • Gửi trên Ứng dụng.

Phần III: Trách nhiệm thực hiện

Khối Sản phẩm

  1. Đầu mối xây dựng, triển khai và quản lý Sản phẩm/Dịch vụ.
  2. Đảm bảo các chức năng sản phẩm ví điện tử được xây dựng trên ứng dụng/website đúng với quy định sản phẩm và dịch vụ của Công ty.
  3. Tiếp nhận, đánh giá, phát triển và xây dựng các tính năng cho mục đích vận hành và cung dịch vụ ví điện tử phù hợp với yêu cầu từ các phòng ban nghiệp vụ của Galaxy Pay.
  4. Tư vấn về mặt sản phẩm/dịch vụ cho các bộ phận liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ cho Khách hàng.

Khối Kỹ thuật

  1. Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin phục vụ việc cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của Phòng Sản phẩm.
  2. Duy trì hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn, bảo mật hệ thống trong hoạt động cung cấp dịch vụ ví điện tử.
  3. Tư vấn, đánh giá và phối hợp với Phòng Sản phẩm, các đơn vị liên quan để giải quyết các vấn đề phát sinh về mặt kỹ thuật, hệ thống phục vụ việc cung cấp và vận hành dịch vụ.

Khối Kinh doanh

  1. Đề xuất và triển khai các chính sách kinh doanh, biểu phí dịch vụ ví điện tử, chương trình marketing, truyền thông nhằm mục địch cung cấp dịch vụ ví điện tử, tìm kiếm và phát triển khách hàng.
  2. Tìm kiếm, làm việc và phát triển các đối tác hợp tác với Công ty cho mục đích cung cấp dịch vụ ví điện tử. Đóng vai trò đầu mối tiếp nhận và điều phối thông tin chung giữa đối tác và các bộ phận trong Công ty.
  3. Phối hợp với Bộ phận Sản phẩm cho mục đích xây dựng, phát triển và hoàn thiện sản phẩm và dịch vụ ví điện tử.

Khối Pháp chế, Tuân thủ và Quản trị rủi ro

  1. Tham gia tư vấn việc xây dựng quy định triển khai dịch vụ Ví điện tử.
  2. Phối hợp với Khối Sản phẩm, các đơn vị liên quan trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến dịch vụ.
  3. Thực hiện đánh giá hồ sơ khách hàng đối với các trường hợp xác thực hồ sơ khách hàng thủ công.
  4. Đánh giá rủi ro và đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro cho dịch vụ Ví điện tử.
  5. Thực hiện việc rà soát, đánh giá và áp dụng các biện pháp chống gian lận trong giao dịch ví điện tử.

Khối Vận hành

  1. Tham gia góp ý xây dựng, phát triển sản phẩm và dịch vụ Ví điện tử.
  2. Vận hành hệ thống cung cấp dịch vụ ví điện tử, chăm sóc khách hàng, thực hiện việc đối soát, thanh quyết toán, tra soát khiếu nại cho các khách hàng sử dụng dịch vụ.
  3. Phối hợp với Phòng Sản phẩm, các đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến dịch vụ ví điện tử.
  4. Đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro vận hành trong quá trình vận hành hệ thống.

Khối Tài chính – Kế toán

  1. Tham gia góp ý xây dựng, phát triển sản phẩm và dịch vụ Ví điện tử.
  2. Quản lý tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử.
  3. Thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan đến việc cung cấp dịch vụ ví điện tử cho khách hàng;

 Các Nhân viên, phòng ban khác: Phối hợp, hỗ trợ các bộ phận liên quan trong quá trình thực hiện quy định này.

Phần IV: Tổ chức thực hiện 

  1. Quy định này có hiệu lực từ ngày ký;
  2. Trong quy định này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
  3. Trong quá trình thực hiện, Khối Sản phẩm có trách nhiệm rà soát và trình Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền tại từng thời điểm, các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan./.

(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch Vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ban hành ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))

Phần I. Quy định chung

1. Mục đích, phạm vi, đối tượng áp dụng

Mục đích

  • Quy định rõ các biện pháp quản lý rủi ro trong quá trình mở và sử dụng Ví điện tử SkyPay, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành;
  • Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các rủi ro gian lận, mạo danh, vi phạm pháp luật trong hoạt động cung ứng Dịch vụ ví;
  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Khách hàng và đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống.

Phạm vi, đối tượng áp dụng

  • Áp dụng đối với toàn bộ hoạt động mở và sử dụng dịch vụ Ví SkyPay do Khách hàng thực hiện trên Ứng dụng (bao gồm Ứng dụng SkyPay và Nền tảng SDK Ví SkyPay tích hợp trên nền tảng của Đối tác);
  • Áp dụng đối với tất cả các nhân viên, Khối/Phòng ban thuộc Galaxy Pay tham gia thực hiện quy trình cung cấp Sản phẩm/Dịch vụ cho Khách hàng.

2. Giải thích từ ngữ: Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:

  • EKYC (Electronic Know Your Customer) – Nhận biết khách hàng bằng phương thức điện tử: là quá trình nhận biết, xác minh thông tin nhận biết Khách hàng bằng việc ứng dụng các giải pháp công nghệ, hệ thống và phần mềm phù hợp (bao gồm OCR, Liveness Detection, Face Matching, đọc dữ liệu sinh trắc học lưu trên chip của GTTT và/hoặc đối chiếu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư), nhằm bảo đảm việc mở và sử dụng Ví SkyPay của Khách hàng được thực hiện chính xác, an toàn, nhanh chóng và tuân thủ quy định pháp luật.
  • Liveness Detection - Kiểm tra hiện diện thực (thực thể sống): là công nghệ ứng dụng sinh trắc học để xác định Khách hàng là thực thể sống đang trực tiếp thực hiện việc chụp ảnh khuôn mặt trước camera của thiết bị di động hoặc thiết bị có chức năng ghi hình, nhằm ngăn chặn việc sử dụng ảnh in, ảnh chụp lại qua màn hình, video ghi sẵn (video replay), mặt nạ hoặc các hình thức giả mạo khác.
  • Face Matching - Đối chiếu khuôn mặt: là việc đối chiếu, xác định mức độ trùng khớp giữa ảnh selfie do Khách hàng chụp trực tiếp với ảnh chân dung trên GTTT của Khách hàng và/hoặc dữ liệu hình ảnh khuôn mặt của Khách hàng được lưu trữ trong bộ phận mã hóa (chip) của GTTT, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Ngưỡng chấp nhận đối chiếu được xác định và cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại từng thời kỳ.

Phần II. Nội dung quy định

3. Biện pháp kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng

Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ mở Ví SKyPay

a). Hệ thống eKYC của Galaxy Pay thực hiện kiểm tra tự động tính hợp lệ, hợp pháp và sự khớp đúng của các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví theo Bộ tiêu chí đánh giá eKYC (Phụ lục 10). Theo đó:

  1. Trường hợp xác thực thành công: Hồ sơ mở Ví SkyPay của KH đáp ứng đầy đủ các tiêu chí. Hệ thống ghi nhận kết quả và kích hoạt mở ví điện tử ngay cho KH.
  2. Trường hợp cầnxác thực thủ công (Manual KYC): Hệ thống chuyển sang quy trình kiểm tra thủ công đối với các hồ sơ nghi ngờ, thông tin chưa rõ ràng hoặc cần hậu kiểm. Khối QTRR-PC-TT thực hiện xử lý theo quy định tại Phụ lục 09 và Phụ lục 10 đính kèm Quy Định;
  3. Từ chối mở ví: Hệ thống lập tức từ chối các hồ sơ không đáp ứng điều kiện hoặc xác định có dấu hiệu gian lận, giả mạo rõ ràng.

b). Sau khi KH mở Ví SkyPay thành công và hoàn thành liên kết Ví SkyPay với tài khoản/thẻ ghi nợ của chính KH hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền, Khối QTRR-PC-TT thực hiện rà soát, kiểm tra lại thông tin nhận biết Khách hàng theo quy trình hậu kiểm tại Phụ lục 05 đính kèm Quy Định.

Ngăn chặn hành vi mạo danh, can thiệp, chỉnh sửa thông tin

  1. Áp dụng công nghệ Liveness Detection để xác định Khách hàng là thực thể sống đang trực tiếp thực hiện quy trình eKYC, chống ảnh chụp, video replay;
  2. Áp dụng công nghệ Face Matching để đối chiếu ảnh selfie với ảnh khuôn mặt trên GTTT và dữ liệu hình ảnh khuôn mặt của KH trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được lưu trên chip của GTTT;
  3. Áp dụng các biện pháp phát hiện tài liệu giả mạo (chụp từ ảnh in, màn hình thiết bị khác, tài liệu chỉnh sửa) theo hướng dẫn tại Phụ lục 09;
  4. Ngăn chặn một hình ảnh khuôn mặt được sử dụng để mở nhiều tài khoản Ví SkyPay khác nhau trên hệ thống Galaxy Pay.

Biện pháp kỹ thuật đối chiếu sinh trắc học

  1. Đối với KH là người Việt Nam sử dụng CCCD gắn chip và/hoặc CC: Thiết bị đầu cuối (điện thoại hỗ trợ công nghệ NFC) đọc dữ liệu sinh trắc học lưu trong bộ phận mã hóa của thẻ CCCD gắn chip và/hoặc CC và đối chiếu hình ảnh khuôn mặt đang thực hiện eKYC của KH với dữ liệu đã ký số từ cơ quan Công An trên chip;
  2. Đối với KH sử dụng căn cước điện tử (tài khoản VNeID mức độ 02): thực hiện xác thực thông qua tích hợp với hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia sau khi Galaxy Pay hoàn thành kết nối kỹ thuật tương ứng;
  3. Ngưỡng chấp nhận đối chiếu sinh trắc học được xác định và cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại từng thời kỳ.

Đảm bảo ví điện tử được sử dụng bởi chính chủ

KH phải hoàn thành liên kết Ví SkyPay với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ thoả điều kiện của chính KH trước khi sử dung và trong suốt thời gian sử dụng Ví Skypay. Tài khoản liên kết phải có đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại ngân hàng liên kết.

Áp dụng các hình thức xác nhận phù hợp tùy theo phân loại giao dịch mà Khách hàng thực hiện, đảm bảo Ví SkyPay được sử dụng bởi chính Khách hàng. Theo đó:

  1. Đối với giao dịch loại A: Áp dụng tối thiểu mã khóa bí mật (Password) hoặc mã PIN. Trường hợp Khách hàng đã xác nhận bằng hình thức này tại bước đăng nhập thì không bắt buộc xác nhận lại tại bước thực hiện giao dịch
  2. Đối với giao dịch loại B: Áp dụng tối thiểu một trong các hình thức: SMS OTP/Voice OTP/Email OTP; hoặc Thẻ ma trận OTP; hoặc Soft OTP/Token OTP loại cơ bản hoặc nâng cao; hoặc xác nhận hai kênh; hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị; hoặc FIDO; hoặc chữ ký điện tử; hoặc chữ ký điện tử an toàn.
    Trường hợp Khách hàng đã đăng nhập bằng hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị thì không áp dụng lại hình thức này để xác nhận giao dịch trong phiên đăng nhập đó.
  3. Đối với giao dịch loại C: Áp dụng tối thiểu một trong các hình thức SMS OTP/Voice OTP; hoặc Soft OTP/Token OTP loại cơ bản; hoặc chữ ký điện tử, và bắt buộc kết hợp với hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học.
  4. Đối với giao dịch loại D: Áp dụng tối thiểu một trong các hình thức Soft OTP/Token OTP loại nâng cao; hoặc FIDO; hoặc chữ ký điện tử an toàn, và bắt buộc kết hợp với hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học.

Nguyên tắc áp dụng chung:

  1. Hình thức xác nhận của giao dịch loại D có thể được sử dụng để xác nhận giao dịch loại A, B và C; hình thức của loại C có thể sử dụng cho loại A và B; hình thức của loại B có thể sử dụng cho loại A;
  2. Đối với giao dịch Galaxy Pay chủ động trích Nợ Ví SkyPay theo thỏa thuận với Khách hàng: không bắt buộc áp dụng các hình thức xác nhận nêu trên. Tuy nhiên, tại thời điểm Khách hàng đăng ký dịch vụ tự động trích Nợ ví, phải áp dụng tối thiểu một trong các hình thức: OTP, xác nhận hai kênh, khớp đúng thông tin sinh trắc học, FIDO, chữ ký điện tử hoặc chữ ký điện tử an toàn;
  3. Đối với giao dịch thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và giao dịch nộp tiền vào ngân sách nhà nước: không bắt buộc áp dụng các hình thức xác nhận nêu trên;
  4. Khi Khách hàng thay đổi thông tin định danh: áp dụng tối thiểu một trong các hình thức OTP, xác nhận hai kênh, khớp đúng thông tin sinh trắc học, FIDO, chữ ký điện tử hoặc chữ ký điện tử an toàn;
  5. Việc phân loại giao dịch (A/B/C/D) theo giá trị giao dịch và tổng giá trị giao dịch trong ngày được thực hiện theo Phụ lục 01 Thông tư 50/2024/TT-NHNN và hạn mức quy định tại Phụ lục 07 đính kèm Quy Định. 

Trường hợp KH xác thực không thành công vượt ngưỡng quy định (tối đa 5 lần liên tiếp), tự động khóa tạm thời chức năng xác thực tương ứng và chỉ mở khóa khi Khách hàng yêu cầu và thực hiện xác thực lại Khách hàng.

Các biện pháp phòng chống rủi ro khác

  1. Đối chiếu thông tin KH với Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của NHNN và danh sách KH nghi ngờ gian lận do Bộ Công an và cơ quan chức năng cung cấp (nếu có);
  2. Giám sát giao dịch: Giám sát giao dịch tự động và/hoặc thủ công để kịp thời nhận biết các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ, có giá trị lớn bất thường theo Quy định nội bộ về phòng chống rửa tiền của Công ty tại từng thời kỳ.
  3. Quản lý tài khoản đảm bảo thanh toán: giám sát đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại các ngân hàng hợp tác không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng tại cùng một thời điểm.

Bảo vệ dữ liệu cá nhân và lưu trữ hồ sơ: Quy định nội bộ của Công ty hướng dẫn chi tiết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân và lưu trữ hồ sơ, thông tin định danh, nhật ký hệ thống thông tin đảm bảo tuân thủ theo các quy định pháp luật.

4. Bộ tiêu chí nhận diện ví điện tử có dấu hiệu nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật

Nguyên tắc xây dựng và áp dụng Bộ tiêu chí

  1. Bộ tiêu chí được xây dựng trên cơ sở tham khảo quy định pháp luật hiện hanh, đồng thời tích hợp kinh nghiệm vận hành thực tế của Galaxy Pay;
  2. Bộ tiêu chí được ban hành và cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên cơ sở đề xuất của Khối QTRR-PC-TT;

Bộ tiêu chí: Theo quy định nội bộ hiện hành của Công ty về quản trị rủi ro tại từng thời kỳ.

Xử lý khi phát hiện dấu hiệu nghi ngờ.

  1. Cấp độ 1 (theo dõi): ghi nhận, tăng tần suất giám sát giao dịch;
  2. Cấp độ 2 (hạn chế): tạm dừng một số tính năng giao dịch, yêu cầu KH xác minh lại thông tin;
  3. Cấp độ 3 (phong tỏa): phong tỏa tài khoản, từ chối toàn bộ giao dịch, báo cáo đến cơ quan chức năng (trong trường hợp cần thiết).

5. Xác định và biện pháp xử lý rủi ro

Phân loại rủi ro và hạn mức giao dịch

  1. Phân loại rủi ro: Theo quy định nội bộ hiện hành của Công ty về quản trị rủi ro tại từng thời kỳ
  2. Hạn mức giao dịch được phân theo từng loại dịch vụ (nạp tiền, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán) và theo đối tượng KH (cá nhân, tổ chức) theo quy định tại Phụ lục 07;
  3. Đối với KH chưa đủ 18 tuổi (từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi): áp dụng hạn mức giao dịch thấp hơn theo quy định riêng của Galaxy Pay, yêu cầu có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp khi đăng ký và khi thực hiện các giao dịch vượt ngưỡng;
  4. Hạn mức giao dịch được cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại từng thời kỳ.

Các trường hợp phải cập nhật, xác minh lại thông tin nhận biết KH

  1. Thay đổi thông tin nhận biết KH, bao gồm nhưng không giới hạn KH yêu cầu thay đổi thông tin nhận biết (họ tên, số GTTT, ngày sinh…);
  2. GTTT của KH hết hạn và KH cần cập nhật GTTT mới;
  3. Có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở ví điện tử của khách hàng đã thu thập;
  4. Thông tin về ví điện tử, chủ ví điện tử sai lệch, không phù hợp thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền;
  5. Khách hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền;
  6. Thông tin của chủ ví điện tử cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử có trong Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có);
  7. Các trường hợp khác theo quy định pháp luật có liên quan.

Kiểm tra, đối chiếu với hệ thống phòng ngừa rủi ro gian lận

  1. Galaxy Pay thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin nhận biết chủ ví điện tử với Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của NHNN;
  2. Thực hiện đối chiếu với danh sách KH liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có);
  3. Tần suất đối chiếu: tại thời điểm mở ví, trước mỗi giao dịch theo cấu hình hệ thống, và định kỳ theo lịch do Khối QTRR-PC-TT quy định;
  4. Kết quả đối chiếu được ghi nhận, lưu trữ và là căn cứ để áp dụng biện pháp quản lý rủi ro phù hợp theo Điều 3 Quy định này.

Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung Quy định nội bộ về quản lý rủi ro

  1. Quy định nội bộ về quản lý rủi ro (Phụ lục này) phải thường xuyên được rà soát, chỉnh sửa bổ sung dựa trên các chỉ đạo, khuyến nghị, cảnh báo của cơ quan chức năng và các thông tin, dữ liệu cập nhật, rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện mở và sử dụng Ví SkyPay cho Khách hàng;
  2. Đơn vị chịu trách nhiệm rà soát và đề xuất chỉnh sửa: Khối QTRR-PC-TT phối hợp với Khối SP;
  3. Người có thẩm quyền phê duyệt chỉnh sửa: theo phân cấp và thẩm quyền phê duyệt của Công ty tại từng thời kỳ.

Phần III. Trách nhiệm thực hiện

Khối Pháp chế, Tuân thủ và Quản trị rủi ro (QTRR-PC-TT)

  • Đầu mối xây dựng, cập nhật và quản lý Quy định nội bộ này;
  • Xây dựng, vận hành và cập nhật Bộ tiêu chí nhận diện rủi ro;
  • Thực hiện xác thực hồ sơ thủ công (manual KYC) theo Phụ lục 09, 10;
  • Phối hợp với Khối SP và Khối VH trong xử lý các trường hợp rủi ro;
  • Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình rủi ro cho Ban Điều hành.

Khối Sản phẩm (SP)

  • Đảm bảo các tính năng sản phẩm ví điện tử được xây dựng và vận hành phù hợp với Quy định nội bộ này;
  • Phối hợp với Khối QTRR-PC-TT trong việc cập nhật Bộ tiêu chí và hạn mức giao dịch;
  • Đề xuất điều chỉnh quy định khi phát sinh yêu cầu từ thực tế vận hành.

Khối Công nghệ

  • Xây dựng và duy trì hệ thống eKYC, AML screening, giám sát giao dịch đáp ứng yêu cầu của Quy định nội bộ này;
  • Đảm bảo hệ thống kết nối với NHNN và cơ quan chức năng theo yêu cầu;
  • Hỗ trợ điều tra kỹ thuật khi phát hiện sự cố hoặc có yêu cầu từ cơ quan chức năng.

Khối Vận hành (VH)

  • Thực thi các biện pháp quản lý rủi ro trong vận hành hàng ngày;
  • Phát hiện và báo cáo các trường hợp nghi ngờ đến Khối QTRR-PC-TT;
  • Thực hiện phong tỏa, giới hạn tài khoản theo chỉ đạo của Khối QTRR-PC-TT.

Phần IV. Tổ chức thực hiện 

  1. Hiệu lực: Quy định này có hiệu lực từ ngày ký;
  2. Tham chiếu: Trong quy định này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của quy định này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà quy định này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
  3. Sửa đổi, bổ sung: Mọi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này (Phụ lục này) phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Phần 1. Quy định chung

1. Mục đích: Hướng dẫn trình tự và thủ tục mở tài khoản ví điện tử bằng phương tiện điện tử trên (i) Ứng dụng SkyPay và (ii) Nền tảng SDK Ví SkyPay trên ứng dụng Đối tác của Galaxy Pay.

2. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ ví điện tử do Galaxy Pay cung cấp và chưa có tài khoản ví điện tử tại Galaxy Pay.

3. Thuật ngữ và viết tắt

STTThuật ngữ/Viết tắtDiễn giải
1GPCông ty TNHH Galaxy Pay
2KHKhách hàng đăng ký mở và sử dụng Ví SkyPay
3OTPMã khóa bí mật dùng một lần (One Time Password – OTP)
4SMS OTPHình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua tin nhắn SMS (Short Message Services) hoặc tin nhắn thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet.
5SĐTSố điện thoại KH đăng ký mở và sử dụng Ví SkyPay
6GTTTGiấy tờ tùy thân của KH
7Mã PINPersonal Identification Number - là hình thức xác nhận bằng mã khóa bí mật trong đó mã khóa bí mật được tạo từ một chuỗi các chữ số

Phần II: Nội dung Quy trình

1. Quy trình đăng ký, đăng nhập, lấy lại mật khẩu đăng nhập Ví SkyPay trên Ứng Dụng SkyPay

1.1. Quy trình đăng ký mở Ví SkyPay

BướcNội dungBên thực hiệnMô tả
1Cài đặt ứng dụng, nhập SĐTKH
  • Khi KH có nhu cầu đăng ký mở và sử dụng Ví SkyPay, KH thực hiện tải Ứng dụng Ví SkyPay sau trên kho Google Play hoặc Apple Store.Link tải Ứng dụng SkyPay: theo công bố trên website https://galaxypay.vn
  • Sau khi KH tải và truy cập Ứng dụng SkyPay, KH chọn “Đăng ký” và nhập thông tin SĐT của KH.
  • Sau khi nhập SĐT, KH bấm “Tiếp tục” để chuyển sang bước tiếp theo.
2Đối chiếu và xác minh SĐTGP

Hệ thống đối chiếu thông tin SĐT mà KH cung cấp với các SĐT đã đăng ký mở Ví SkyPay.

  1. Nếu SĐT chưa đăng ký mở Ví SkyPay: Thực hiện xác minh thông tin SĐT bằng
  2. Nếu SĐT đã đăng ký mở Ví SkyPay: chuyển KH đến màn hình “Đăng nhập”, dừng quy trình đăng ký mở Ví SkyPay.
3Nhập mã OTPKHKH nhập mã OTP do Galaxy Pay gửi về SĐT KH đăng ký mở Ví SkyPay trên Ứng dụng SkyPay.
4Kiểm tra khớp đúng OTPGP

Hệ thống kiểm tra khớp đúng của mã OTP mà KH đã nhập:

  1. Nếu mã OTP không khớp đúng: tiếp tục bước 5
  2. Nếu mã OTP khớp đúng: tiếp tục bước 6
5Nhập lại OTPKH

KH nhập lại mã OTP khi hệ thống báo mã OTP không khớp đúng.

Lưu ý:

  1. Với mỗi mã OTP gửi ra, KH được nhập tối đa 5 lầ
  2. Sau 5 lần này, KH chờ tới khi mã OTP cũ hết hiệu lực để chọn gửi lại mã OTP khác.
  3. KH được quyền yêu cầu hệ thống gửi OTP tối đa 5 lần.
  4. Sau 5 lần gửi OTP mà vẫn không khớp đúng, hệ thống tạm dừng chức năng gửi lại OTP trong 30 phút.
6Tạo mật khẩuKH

KH thực hiện tạo mật khẩu đăng nhập.

Yêu cầu:

  1. Định dạng: Chuỗi ký tự số, độ dài cố định đúng 6 chữ số (mã PIN).
  2. KH cần xác thực lại mật khẩu sau khi tạo xong.
7Cung cấp dữ liệu, thông tin định danhKHKH cung cấp các thông tin, dữ liệu, hình ảnh nhận biết KH theo yêu cầu của Galaxy Pay như quy định tại Phụ lục 06  - Quy trình nhận biết khách hàng sử dụng ví điện tử.
8Kiểm tra tính hợp lệ tài liệu, thông tin và đối chiếu sinh trắc họcGP

Hệ thống Galaxy Pay thực hiện:

  1. Đọc và trích xuất thông tin, dữ liệu nhận biết KH từ hình ảnh GTTT KH cung cấp.
  2. Kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu khớp đúng các thông tin, dữ liệu KH cung cấp với thông tin dữ liệu theo GTTT KH cung cấp và thông tin dữ liệu được lưu trong chip GTTT.
  3. Đối chiếu khớp đúng dữ liệu sinh trắc học KH cung cấp (hình ảnh selfie của KH) với các thông tin, dữ liệu sinh trắc học (khuôn mặt) được lưu trong chip GTTT KH.

Chi tiết theo quy định tại Phụ lục 06 - Quy trình nhận biết khách hàng sử dụng ví điện tử. Theo đó:

  1. Nếu không hợp lệ/không khớp đúng: hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu KH thực hiện lại.
  2. Nếu hợp lệ và khớp đúng: tiếp tục bước 9.
9Cung cấp Thỏa thuận mở và sử dụng Ví SkyPayGP

Hệ thống cung cấp cho KH toàn bộ nội dung Thỏa thuận mở và sử dụng Ví SkyPay (“Thỏa thuận”), bao gồm:

  1. Số văn bản, ngày lập thỏa thuận;
  2. Thông tin tên pháp nhân của Galaxy Pay;
  3. Thông tin về KH;
  4. Điều khoản và Điều kiện mở và sử dụng Ví SkyPay (bao gồm nội dung cảnh báo cho KH về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng Ví SkyPay bằng phương tiện điện tử);

Chính sách Quyền riêng tư.

Yêu cầu: KH phải đọc toàn bộ nội dung Thỏa thuận, hệ thống mới hiển thị nút “Đồng ý” để KH xác nhận.

10Xác nhận đồng ý nội dung Thỏa thuậnKHKH kiểm tra thông tin về KH, đọc toàn bộ nội dung Thỏa thuận và bấm "Đồng ý" để xác nhận chấp thuận nội dung Thỏa thuận.
11Thông báo thông tin ví và yêu cầu liên kết tài khoản/thẻ ghi nợGP

Sau khi KH chấp thuận thỏa thuận, hệ thống thông báo cho KH:

Số hiệu và tên Ví điện tử SkyPay vừa mở;

Hạn mức giao dịch qua Ví điện tử SkyPay;

Hướng dẫn và yêu cầu KH phải hoàn thành liên kết ví điện tử với ít nhất một (01) tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ do chính KH đứng tên trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng Ví điện tử SkyPay.

12Liên kết tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ chính chủKHSau khi hoàn tất định danh (eKYC), KH bắt buộc phải liên kết ít nhất một (01) tài khoản ngân hàng hoặc thẻ ghi nợ bằng đồng Việt Nam do chính KH đứng tên tại ngân hàng với Ví SkyPay (“Tài khoản liên kết”).Lưu ý: Trước khi KH hoàn tất việc liên kết Ví SkyPay với ít nhất (01) Tài khoản liên kết, hệ thống tự động chặn toàn bộ chức năng giao dịch trên Ví SkyPay của KH, bao gồm nạp, rút, chuyển tiền và thanh toán.

1.2. Quy trình đăng nhập Ứng dụng SkyPay

BướcNội dungBên thực hiệnMô tả
1Truy cập Ứng dụng SkyPayKHTruy cập/ mở Ứng dụng SkyPay
    
2Nhập SĐTKHKH nhập số điện thoại và chọn “Đăng nhập"
3Hiển thị giao diện nhập mật khẩuGPỨng dụng SkyPay hiển thị giao diện cho KH nhập mật khẩu.
4Nhập mật khẩuKHKH nhập mật khẩu để đăng nhập ứng dụng Ví SkyPay
5Kiểm tra tính chính xác của mật khẩuGP 
6Nhập lại mật khẩuKH

KH nhập lại mật khẩu khi nhận thông báo mật khẩu không chính xác.

Lưu ý:

  1. KH chỉ được nhập mật khẩu tối đa 5 lần;
  2. Sau 5 lần không chính xác, KH không thể tiếp tục nhập mật khẩu để đăng nhập ứng dụng trong 30 phút.
7Hiển thị trang chủGPSau khi đăng nhập thành công, hiển thị trang chủ Ứng dụng Ví SkyPay.

1.3. Quy trình lấy lại mật khẩu đăng nhập

BướcNội dungBên thực hiện Mô tả
1Truy cập Ứng dụng SkyPayKHKH truy cập/ mở Ứng dụng SkyPay.
2Nhập SĐTKHKH nhập số điện thoại đã mở Ví SkyPay và chọn “Đăng nhập".
3Hiển thị giao diện nhập mật khẩuGPỨng dụng SkyPay hiển thị giao diện cho KH nhập mật khẩu.
4Chọn quên mật khẩuKHKH chọn quên mật khẩu để lấy lại mật khẩu cho Ví SkyPay.
5Gửi SMS OTPGPThực hiện xác nhận KH bằng hình thức gửi SMS OTP tới SĐT của KH và hiển thị giao diện cho KH nhập OTP.
3Nhập OTPKHKH nhập OTP trên Ứng dụng SkyPay.
4Kiểm tra tính chính xác OTPGP

Hệ thống kiểm tra tính chính xác của OTP mà KH đã nhập:

  1. Nếu OTP không chính xác: tiếp tục bước 5
  2. Nếu OTP chính xác: tiếp tục bước 6
5Nhập lại OTPKH

KH nhập lại OTP khi hệ thống báo OTP không chính xác.

Lưu ý:

  1. Với mỗi mã OTP gửi ra, KH được nhập tối đa 5 lần
  2. Sau 5 lần này, KH chờ tới khi mã OTP cũ hết hiệu lực để chọn gửi lại mã OTP khác.
  3. KH được quyền yêu cầu hệ thống gửi OTP tối đa 5 lần.
  4. Sau 5 lần gửi OTP mà vẫn không khớp đúng, hệ thống tạm dừng chức năng gửi lại OTP trong 30 phút.
6Tạo mật khẩu mớiKH

KH thực hiện tạo mật khẩu đăng nhập mới cho Ví SkyPay.

Yêu cầu:

  1. Định dạng: Chuỗi ký tự số, độ dài cố định đúng 6 chữ số (mã PIN).
  2. KH cần xác thực lại mật khẩu sau khi tạo xong.

2. Quy trình đăng ký mở Ví Skypay trên Nền tảng SDK Ví SkyPay

Định nghĩa “Ứng dụng tích hợp Ví SkyPay”: là các ứng dụng của Đối tác có thỏa thuận với Galaxy Pay cho việc tích hợp Nền tảng SDK Ví SkyPay, bao gồm: Ứng dụng SkyJoy và Ứng dụng Vietjet Air. Danh sách Ứng dụng tích hợp Ví SkyPay có thể thay đổi theo từng thời kỳ và được Galaxy Pay công bố trên Ứng dụng Ví SkyPay hoặc website: https://galaxypay.vn.

Quy trình đăng ký mở Ví SkyPay

BướcNội dungBên thực hiệnMô tả
1Đăng ký tài khoản sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Đối tácKHKH thực hiện đăng ký tài khoản sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Đối tác theo quy trình của Đối tác.
2Chọn “Ví SkyPay”KHSau khi tạo tài khoản và đăng nhập Ứng dụng có tích hợp Ví SkyPay, KH chọn “Ví SkyPay” trên trang chủ Ứng dụng tích hợp Ví SkyPay.
3Hiển thị Nền tảng SDK Ví SkyPay  GPHiền thị Nền tảng SDK Ví SkyPay để KH đăng ký mở và sử dụng Ví SkyPay.
4Hiền thị thông báo yêu cầu KH thực hiện định danh (eKYC)GPTrên Nền tảng SDK Ví SkyPay, hiển thị thông báo yêu cầu KH thực hiện định danh (eKYC).
5Cung cấp dữ liệu, thông tin định danhKHKH cung cấp các thông tin, dữ liệu, hình ảnh nhận biết KH theo yêu cầu của Galaxy Pay như quy định tại Phụ lục 06  - Quy trình nhận biết khách hàng sử dụng ví điện tử.
6Kiểm tra tính hợp lệ tài liệu, thông tin và đối chiếu sinh trắc họcGP

Hệ thống Galaxy Pay thực hiện:

  1. Đọc và trích xuất thông tin, dữ liệu nhận biết KH từ hình ảnh GTTT KH cung cấp.
  2. Kiểm tra tính hợp lệ, đối chiếu khớp đúng các thông tin, dữ liệu KH cung cấp với thông tin dữ liệu (i) theo GTTT Kg và (ii) được lưu trong chip GTTT;
  3. Đối chiếu khớp đúng dữ liệu sinh trắc học KH cung cấp (hình ảnh selfie của KH) với các thông tin, dữ liệu sinh trắc học (khuôn mặt) được lưu trong chip GTTT KH cung cấp thông qua công nghệ NFC.

Chi tiết theo quy định tại Phụ lục 06 - Quy trình nhận biết khách hàng sử dụng ví điện tử. Theo đó:

  1. Nếu không hợp lệ/không khớp đúng: hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu KH thực hiện lại.
  2. Nếu hợp lệ và khớp đúng: tiếp tục bước 7.
7Cung cấp Thỏa thuận mở và sử dụng Ví SkyPayGP

Hệ thống cung cấp cho KH toàn bộ nội dung Thỏa thuận mở và sử dụng Ví SkyPay (“Thỏa thuận”), bao gồm:

  1. Số văn bản, ngày lập thỏa thuận;
  2. Thông tin tên pháp nhân của Galaxy Pay;
  3. Thông tin về KH;
  4. Điều khoản và Điều kiện mở và sử dụng Ví SkyPay (bao gồm nội dung cảnh báo cho KH về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng Ví SkyPay bằng phương tiện điện tử;
  5. Chính sách Quyền riêng tư.

Yêu cầu: KH phải đọc toàn bộ nội dung Thỏa thuận, hệ thống mới hiển thị nút “Đồng ý” để KH xác nhận.

8Xác nhận đồng ý nội dung Thỏa thuậnKHKH kiểm tra thông tin về KH, đọc toàn bộ nội dung Thỏa thuận và bấm "Đồng ý" để xác nhận chấp thuận nội dung Thỏa thuận.
9Thông báo thông tin ví và yêu cầu liên kết tài khoản/thẻ ghi nợ 

Sau khi KH chấp thuận thỏa thuận, hệ thống thông báo cho KH:

  1. Số hiệu và tên Ví điện tử SkyPay vừa mở;
  2. Hạn mức giao dịch qua Ví điện tử SkyPay;
  3. Hướng dẫn và yêu cầu KH phải hoàn thành liên kết ví điện tử với ít nhất một (01) tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ do chính KH đứng tên trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng Ví điện tử SkyPay.
10Liên kết tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ chính chủKH

Sau khi hoàn tất định danh (eKYC), KH bắt buộc phải liên kết ít nhất một (01) tài khoản ngân hàng hoặc thẻ ghi nợ bằng đồng Việt Nam do chính KH đứng tên tại ngân hàng với Ví SkyPay (“Tài khoản liên kết”).

Lưu ý: Trước khi KH hoàn tất việc liên kết Ví SkyPay với ít nhất (01) Tài khoản liên kết, hệ thống tự động chặn toàn bộ chức năng giao dịch trên Ví SkyPay của KH, bao gồm nạp, rút, chuyển tiền và thanh toán.

 Thông báo thông tin ví và yêu cầu liên kết tài khoản/thẻ ghi nợGP

Sau khi KH chấp thuận thỏa thuận, hệ thống thông báo cho KH:

  1. Số hiệu và tên Ví điện tử SkyPay vừa mở;
  2. Hạn mức giao dịch qua Ví điện tử SkyPay;
  3. Hướng dẫn và yêu cầu KH phải hoàn thành liên kết ví điện tử với ít nhất một (01) tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ do chính KH đứng tên trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng Ví điện tử SkyPay.
12Liên kết tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ chính chủKH

Sau khi hoàn tất định danh (eKYC), KH bắt buộc phải liên kết ít nhất một (01) tài khoản ngân hàng hoặc thẻ ghi nợ bằng đồng Việt Nam do chính KH đứng tên tại ngân hàng với Ví SkyPay.

Lưu ý: Trước khi KH hoàn tất việc liên kết Ví SkyPay với ít nhất một (01) Tài khoản liên kết, hệ thống tự động chặn toàn bộ chức năng giao dịch trên Ví SkyPay của KH, bao gồm nạp, rút, chuyển tiền và thanh toán.

Phần III: Tổ chức thực hiện

  1. Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký;
  2. Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
  3. Trong quá trình thực hiện, Khối Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền tại từng thời điểm về các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))

Phần I. Quy định chung

1. Mục đích

Quy định về trình tự và thủ tục tiếp nhận và xử lý yêu cầu thay đổi thông tin chủ Ví SkyPay

Hỗ trợ Khách hàng thực hiện điều chỉnh/cập nhật thông tin nhanh chóng, chính xác, an toàn và bảo mật.

2. Phạm vi, đối tượng áp dụng

  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với khách hàng đã mở Ví SkyPay và các Nhân viên, Bộ phận trong Công ty tham gia vào các công việc có liên quan tại Quy trình này.
  • Phạm vi áp dụng: áp dụng đối với các yêu cầu cập nhật thông tin định danh trên GTTT của KH.

3. Thuật ngữ, từ viết tắt

Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:

Thuật ngữ/từ viết tắtGiải nghĩa
NVCSKHNhân viên chịu trách nhiệm công tác chăm sóc khách hàng tại Galaxy Pay
NVRRNhân viên chịu trách nhiệm quản lý rủi ro tại Galaxy Pay
QTRR-PC-TTKhối Pháp chế, Tuân thủ và Quản trị rủi ro
GTTTGiấy tờ tùy thân
EMS PortalEnterprise Management System Portal

Phần II. Nội dung quy trình

1. Quy trình cập nhật thông tin định danh theo yêu cầu từ chủ Ví SkyPay

BướcNội dungBên thực hiệnMô tả
1Gửi yêu cầu thay đổi thông tinKHKH gửi yêu thay đổi thông tin trong hồ sơ nhận biết KH qua các kênh tiếp nhận yêu cầu của Galaxy Pay áp dụng tại từng thời điểm.
2Xác minh khách hàngGP

NVCSKH kiểm tra và xác minh Khách hàng thông qua cuộc gọi có ghi âm hoặc các kênh xử lý thông tin của Galaxy Pay áp dụng tùy thời điểm.

Thông tin xác minh bao gồm:

  1. a) Họ tên đăng ký Ví Skypay (Bắt buộc)
  2. b) Số điện thoại đăng ký Ví SkyPay (Bắt buộc) 
  3. c) Số GTTT đăng ký Ví SkyPay (Bắt buộc) 
  4. d) Ngày cấp GTTT
  5. e) Địa chỉ thường trú đăng ký Ví SkyPay 
  6. f) Email đăng ký (nếu có) 
  7. g) Ngày tháng năm sinh của chủ Ví SkyPay Theo đó:
    1. Nếu KH cung cấp đúng thông tin và Galaxy Pay xác thực được chủ Ví SkyPay: chuyển qua bước 3.
    2. Nếu KH cung cấp sai thông tin hoặc NVCSKH nhận định có rủi ro, chưa đủ cơ sở xác nhận chủ Ví SkyPay: Thông báo dừng hỗ trợ, kết thúc quy trình.
3Hủy thông tin định danh hiện hữuGP

NVCSKH chuyển thông tin yêu cầu tới Khối QTRR-PC-TT để xét duyệt theo quy trình 2 cấp phê duyệt:

Cấp 1 – NVRR: Đề xuất

NVRR thuộc Khối QTRR-PC-TT xem xét hồ sơ, kiểm tra thông tin KH, đánh giá rủi ro và đề xuất hủy trạng thái định danh hiện hữu của KH hoặc từ chối thực hiện yêu cầu. Theo đó:

  1. Nếu đề xuất hủy trạng thái định danh hiện hữu của KH: gửi đề xuất đến Trưởng Khối QTRR-PC-TT phê duyệt.
  2. Nếu từ chối thực hiện yêu cầu của KH: thông báo cho NVCSKH để thông tin đến KH, kết thúc quy trình (bước 4).

Cấp 2 – Trưởng Khối QTRR-PC-TT: Phê duyệt

Trưởng Khối QTRR-PC-TT xem xét đề xuất của NVRR và ra quyết định cuối:

  1. Nếu phê duyệt: NVRR thực hiện hủy trạng thái định danh hiện hữu của KH trên EMS. Chuyển qua bước 4.
  2. Nếu từ chối: Khối QTRR-PC-TT thông báo từ chối yêu cầu. Kết thúc quy trình (bước 4).
4Thông báo kết quả xử lý yêu cầu  GP

NVRR thông báo tới NVCSKH về kết quả đồng ý/không đồng ý xét duyệt. Theo đó:

  • Nếu đồng ý: tiếp tục đến bước 5.
  • Nếu không đồng ý: kết thúc quy trình.
5Yêu cầu KH thực hiện định danh lạiGPHệ thống Ví SkyPay yêu cầu KH thực hiện định danh lại.
6Thực hiện định danh lạiKHKH thực hiện định danh lại theo quy Quy trình nhận biết khách hàng sử dụng ví điện tử tại Phụ lục 06.
7Kiểm tra lại tính hợp lệ Tài khoản liên kếtGP

Sau khi KH hoàn tất định danh lại thành công, hệ thống tự động kiểm tra tên chủ tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ đang liên kết có còn khớp với tên KH theo thông tin GTTT mới không.

  • Nếu không khớp: Hệ thống tự động hủy liên kết không hợp lệ và thông báo KH thực hiện liên kết lại tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ chính chủ theo Phụ lục 05.
  • Nếu khớp: Tài khoản liên kết giữ nguyên, hoàn tất quy trình.

2. Quy trình cập nhật thông tin định danh theo kết quả hậu kiểm của Galaxy Pay

BướcNội dungBên thực hiệnMô tả
1Hậu kiểmGP

NVRR thực hiện hậu kiểm các Ví SkyPay được định danh thành công và liên kết Tài khoản liên kết thành công theo quy trình quy định tại Phụ lục 05. Theo đó:

  • Nếu Trưởng Khối QTRR-PC-TT phê duyệt đề xuất hủy trạng thái định danh của Ví SkyPay: tiếp tục bước 2
  • Nếu Trưởng Khối QTRR-PC-TT phê duyệt kết quả hậu kiểm “đạt”: kết thúc quy trình.
2Hủy trạng thái định danh của Ví SkyPayGPNVRR tiến hành hủy trạng thái định danh của Ví SkyPay
3Yêu cầu KH thực hiện định danh lạiGPHệ thống Ví SkyPay yêu cầu KH thực hiện định danh để tiếp tục sử dụng Ví SkyPay.
4Thực hiện định danh lạiKHKH  thực hiện định danh lại theo quy Quy trình nhận biết khách hàng sử dụng ví điện tử tại Phụ lục 06.
6Kiểm tra lại tính hợp lệ Tài khoản liên kếtGP

Sau khi KH hoàn tất định danh lại thành công, NVRR theo dõi và kiểm tra tên chủ tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ đang liên kết có còn khớp với tên KH theo thông tin GTTT mới không.

  • Nếu không khớp: Thực hiện hủy liên kết không hợp lệ và hệ thống yêu cầu KH thực hiện liên kết lại tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ chính chủ theo Phụ lục 05.
  • Nếu khớp: Tài khoản liên kết giữ nguyên, hoàn tất quy trình.

Phần III. Tổ chức thực hiện

  1. Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký.
  2. Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
  3. Trong quá trình thực hiện, Phòng Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền tại từng thời điểm về các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))

Phần I. Quy định chung

1. Mục đích

  • Quy định về trình tự và thủ tục liên kết Ví SkyPay với tài khoản/thẻ ngân hàng của Khách hàng;
  • Giúp cho Khách hàng thực hiện liên kết thẻ/tài khoản ngân hàng nhanh chóng, chính xác và bảo mật;
  • Ghi nhận các biện pháp kỹ thuật và vận hành để ngăn chặn Khách hàng sử dụng ví khi chưa hoàn tất liên kết hoặc khi liên kết bị ngắt (không còn liên kết với tài khoản VND/thẻ ghi nợ hợp lệ);
  • Đảm bảo quy trình kiểm soát việc liên kết tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ được thực hiện bắt buộc trước khi Khách hàng bắt đầu sử dụng Ví điện tử và được duy trì liên tục trong suốt thời gian sử dụng ví.

2. Phạm vi, đối tượng áp dụng

  • Áp dụng đối với khách hàng đã có tài khoản Ví SkyPay.
  • Áp dụng đối với toàn bộ các quy trình kỹ thuật và vận hành liên quan đến kiểm soát trạng thái liên kết tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ trên Hệ thống Ví SkyPay.

3. Thuật ngữ, từ viết tắt

Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:

Thuật ngữ/ Từ viết tắt

Giải nghĩa

Ứng dụng

Được hiểu bao gồm (i) Ứng dụng Ví SkyPay và (ii) Nền tảng SDK Ví SkyPay được tích hợp (nhúng) trên ứng dụng di động của Đối tác của Galaxy Pay.

NHLK

Ngân hàng liên kết - ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi Khách hàng mở tài khoản đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ và tài khoản đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ này được Khách hàng sử dụng để liên kết với Ví SkyPay của chính khách hàng

NHHT

Ngân hàng hợp tác - ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có ký hợp đồng hợp tác với Galaxy Pay về việc hợp tác cung ứng dịch vụ ví điện tử. Danh sách ngân hàng hợp tác được Galaxy Pay công bố theo từng thời kỳ trên Ứng dụng và/hoặc website của Galaxy Pay

TKLK

Tài khoản liên kết - tài khoản đồng Việt Nam, và/hoặc thẻ ghi nợ đồng Việt Nam của Khách hàng đã đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại Ngân hàng liên kết, đã được Khách hàng sử dụng để liên kết với Ví SkyPay của chính Khách hàng.

NHPH

Ngân hàng phát hành - ngân hàng hoặc các tổ chức được phép phát hành thẻ theo quy định pháp luật.

Napas

Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam - đơn vị trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử tại Việt Nam. Napas có hợp đồng hợp tác với Galaxy Pay nhằm kết nối các ngân hàng trong hệ thống của Napas với Ví SkyPay.

Online Banking

Dịch vụ được ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức trung gian thanh toán cho khách hàng trên môi trường mạng để thực hiện các giao dịch điện tử (gọi tắt là giao dịch), không bao gồm các giao dịch trực tiếp tại các đơn vị chấp nhận thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán, qua Mã phản hồi nhanh (Quick Response Code - QR Code) hiển thị từ phía khách hàng.

Phần II. Nội dung quy trình

1. Nguyên tắc

  • KH phải hoàn thành liên kết Ví SkyPay với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính KH (“Tài khoản liên kết”) trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng Ví SkyPay.
  • Ngay sau khi KH hoàn thành quy trình mở Ví SkyPay, KH sẽ được hướng dẫn và yêu cầu hoàn thành liên kết Ví SkyPay với Tài khoản liên kết của KH.
  • Trước khi KH hoàn thành liên kết Ví SkyPay với ít nhất một (01) Tài khoản liên kết, KH không thể sử dụng Dịch vụ Ví, hệ thống tự động khóa toàn bộ tính năng giao dịch (bao gồm nạp, rút, chuyển tiền và thanh toán) trên Ứng dụng.

2. Quy trình liên kết với KH mới vừa hoàn tất quy trình mở Ví SkyPay

Bước

Nội dung

Bên thực hiện

Mô tả

1

KH đăng nhập Ứng dụng, chọn “Liên kết thẻ/tài khoản”

KH

KH chọn “Liên kết thẻ/tài khoản” trên Ứng dụng để thực hiện liên kết Ví SkyPay với tài khoản/thẻ ngân hàng của Khách hàng.

Có 2 hình thức liên kết

  1. Liên kết bằng tài khoản/thẻ tại NHHT: Là hình thức liên kếtVí SkyPay với tài khoản/thẻ mở tại NHHT của chính KH .
    • Lưu ý: Danh sách NHHT sẽ được Galaxy Pay cập nhật theo từng thời điểm và công bố trên Ứng dụng khi KH thực hiện liên kết thẻ/tài khoản và/hoặc website: https://galaxypay.vn.
  2. Liên kết bằng thẻ tại NHPH thuộc hệ thống ngân hàng thành viên của Napas: Là hình thức liên kết Ví SkyPay với tài khoản/thẻ ghi nợ của các NHLK thuộc hệ thống ngân hàng thành viên của Napas.

2

Chọn ngân hàng

KH

KH chọn tên ngân hàng mà KH muốn liên kết.

3

Phân luồng liên kết

GP

Hệ thống Ví SkyPay nhận thông tin ngân hàng mà KH muốn liên kết.

  1. Nếu thuộc hình thức liên kết với NHHT: Tiếp tục bước 4
  2. Nếu thuộc hình thức liên kết với NHPH thuộc hệ thống Napas: Tiếp tục bước 14

4

Hiển thị giao diện nhập thông tin

GP

Hệ thống Ví SkyPay hiển thị giao diện trên Ứng dụng để KH nhập thông tin thẻ/tài khoản ngân hàng của KH mở tại NHHT.

5

Nhập thông tin thẻ/tài khoản của KH tại NHHT

KH

KH nhập thông tin thẻ/tài khoản của KH mở tại NHHT:

  1. Số thẻ/Số tài khoản,
  2. Tên chủ thẻ/chủ tài khoản

Ngoài ra, KH sẽ phải nhập các thông tin khác theo yêu cầu của từng NHHT tại từng thời điểm.

6

Gửi thông tin tài khoản / thẻ ngân hàng đến NHHT

KH

Hệ thống Ví SkyPay gửi thông tin tài khoản/thẻ ngân hàng cùng các thông tin liên quan về chủ thẻ/tài khoản mà KH cung cấp cho NHHT.

7

 

NHHT

Hệ thống NHHT xác minh thông tin về thẻ/tài khoản theo thứ tự các điều kiện sau:

a)     Thẻ/tài khoản đã đăng ký dịch vụ Online Banking hoặc SMS banking (tùy từng NHHT);

b)    SĐT KH đăng ký Ví SkyPay trùng với SĐT đăng ký dịch vụ Online Banking tại NHHT;

c)     Kiểm tra sự trùng khớp giữa Tên chủ thẻ/tài khoản, Số thẻ/tài khoản, Số GTTT trên thẻ/tài khoản này tại NHHT;

d)    Thẻ/tài khoản này ở trạng thái đang hoạt động;

e)     Thẻ/tài khoản này đang không liên kết với Ví SkyPay khác.

Lưu ý: Tùy thuộc quy định của từng NHHT mà các bước xác minh trên có thể giống hoặc khác nhau.

Theo đó:

  • Nếu vi phạm một (01) trong các điều kiện trên: Tiếp tục bước 8
  • Nếu không vi phạm: Tiếp tục bước 9.

8

Thông báo lỗi tới KH

GP

Hệ thống NHHT gửi mã lỗi và nội dung lỗi tới Hệ thống Ví SkyPay. Hệ thống Ví SkyPay gửi thông báo lỗi tới KH để KH thực hiện điều chỉnh thông tin tài khoản/thẻ (nếu có).

9

Gửi OTP/Xác minh SĐT

NHHT

Sau khi kiểm tra thông tin tài khoản/thẻ và KH đủ điều kiện liên kết, NHHT gửi OTP tới SĐT của KH hoặc tùy vào hình thức xác thực mà KH đăng ký với NHHT, KH thực hiện các bước tương ứng để xác minh liên kết ngân hàng với Ví.

10

Nhập mã OTP / thông tin xác thực

 

Trên Ứng dụng, KH nhập mã OTP vừa nhận được từ NHHT hoặc thông tin xác thực tại bước 9.

11

Kiểm tra tính chính xác của OTP/thông tin xác thực

NHHT

NHHT kiểm tra tính chính xác của OTP/thông tin xác thực vừa nhập.

  • Nếu không chính xác: Tiếp tục bước 12
  • Nếu chính xác: Tiếp tục bước 13

12

Cơ chế retry và interval

NHHT

NHHT cài đặt cơ chế lặp lại OTP/thông tin xác thực và vòng lặp cho từng đối tượng KH. Lưu ý, cơ chế này khác nhau đối với mỗi NHLK.

13

Thông báo liên kết thẻ/tài khoản thành công

NHHT

NHHT gửi kết quả liên kết tài khoản/thẻ ngân hàng thành công cho hệ thống Ví SkyPay. Hệ thống Ví SkyPay gửi thông báo liên kết thành công đến KH. Hoàn thành quy trình liên kết thẻ/tài khoản ngân hàng.

14

Tải giao diện thẻ Napas/ quốc tế

GP

Hệ thống Ví SkyPay tải giao diện nhập thông tin thẻ

15

Nhập thông tin thẻ

KH

KH nhập thông tin thẻ ghi nợ theo yêu cầu từ Napas, bao gồm:

-     Họ và Tên chủ thẻ

-     Số thẻ

-     Ngày phát hành hoặc ngày hết hạn

16

Gửi thông tin sang NHPH

NHPH

Napas gửi thông tin KH vừa nhập sang NHPH.

17

Xác thực thông tin thẻ

NHPH

 

NHPH kiểm tra thông tin thẻ vừa nhận.

-     Nếu không chính xác: chuyển qua bước 18

-     Nếu chính xác: chuyển qua bước 19

18

Thông báo lỗi tới KH

KH

Napas gửi mã lỗi và nội dung lỗi tới hệ thống Ví SkyPay. Hệ thống Ví SkyPay gửi thông báo lỗi tới KH để KH thực hiện điều chỉnh thông tin tài khoản (nếu có).

19

Gửi OTP/Xác minh SĐT

NHPH

Sau khi kiểm tra thông tin thẻ và KH đủ điều kiện liên kết, NHPH gửi OTP tới SĐT của KH hoặc tùy vào hình thức KH đăng ký với NHPH, KH thực hiện các bước tương ứng để xác minh SĐT.

20

Nhập mã OTP

KH

KH nhập mã OTP hoặc thông tin xác thực vừa nhận được.

21

Kiểm tra tính chính xác của OTP

NHPH

NHPH kiểm tra tính chính xác của OTP hoặc thông tin xác thực vừa nhập.

-     Nếu không chính xác: Tiếp tục bước 22

-     Nếu chính xác: Tiếp tục bước 23

22

Cơ chế retry và interval

NHPH

NHPH cài đặt cơ chế lặp lại OTP/thông tin xác thực và vòng lặp cho từng đối tượng KH. Lưu ý, cơ chế này khác nhau đối với mỗi NHPH.

23

Thông báo liên kết thẻ/tài khoản thành công

NHPH

Hệ thống NHPH gửi kết quả liên kết tài khoản/thẻ ngân hàng thành công cho hệ thống Napas. Sau đó gửi thông tin này cho hệ thống Ví SkyPay.

Hệ thống Ví SkyPay gửi thông báo đến KH. Hoàn thành quy trình liên kết thẻ/tài khoản ngân hàng.

3. Biện pháp kỹ thuật và vận hành kiểm soát liên kết với Tài khoản liên kết

3.1. Ngăn chặn sử dụng ví khi chưa hoàn tất liên kết

STT

Biện pháp

Mô tả

1

Kiểm tra trạng thái TKLK trước khi cho phép KH sử dụng Dịch vụ Ví, thực hiện giao dịch

Hệ thống Ví SkyPay tự động kiểm tra trạng thái TKLK của Khách hàng trước khi cho phép KH thực hiện bất kỳ giao dịch nào.

Nếu Khách hàng chưa hoàn tất liên kết và/hoặc không còn TKLK khả dụng (do KH tự chủ động hủy liên kết/TKLK bị NHLK thu hồi, hủy/TKLK hết hiệu lực), hệ thống sẽ tự động chặn tính năng giao dịch trên Ứng dụng và hiển thị thông báo yêu cầu Khách hàng liên kết tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ chính chủ để tiếp tục thực hiện giao dịch cho đến khi Khách hàng liên kết lại tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ hợp lệ.

2

Thông báo nhắc nhở Khách hàng

Hệ thống gửi thông báo (push notification/SMS/email) đến Khách hàng trong các trường hợp:

(i) Chưa hoàn tất liên kết sau khi KH mở Ví SkyPay;

(ii) Liên kết bị ngắt hoặc TKLK hết hiệu lực;

(iii) TKLK sắp hết hạn (nếu áp dụng).

3

Kiểm soát tính chính chủ của TKLK

Hệ thống và quy trình vận hành đảm bảo TKLK phải do chính Khách hàng đứng tên (chính chủ).

Trường hợp phát hiện chủ TKLK khác chủ Ví SkyPay, Galaxy Pay có quyền hủy liên kết và tạm ngừng cung cấp Dịch vụ Ví.

3.2. Duy trì kiểm soát liên kết trong suốt quá trình sử dụng ví

STT

Cơ chế kiểm soát

Mô tả

1

Kiểm tra định kỳ trạng thái liên kết của (các) Tài khoản liên kết

Hệ thống Ví SkyPay thực hiện kiểm tra định kỳ trạng thái liên kết TKLK của Khách hàng.

Trường hợp phát hiện TKLK không còn hợp lệ, hệ thống tự động kích hoạt cơ chế ngăn chặn giao dịch và gửi thông báo đến Khách hàng.

2

Rà soát hậu kiểm

NVRR thực hiện rà soát hậu kiểm sau khi KH hoàn thành liên kết để đảm bảo tính hợp lệ của các TKLK của KH.

3

Xử lý khi TKLK mất hiệu lực

Khi phát hiện TKLK mất hiệu lực hoặc không còn đáp ứng điều kiện chính chủ, quy trình xử lý bao gồm:

(i) Tạm khóa chức năng giao dịch liên quan;

(ii) Thông báo cho KH;

(iii) Yêu cầu KH cập nhật/liên kết lại tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ của chính KH hợp lệ.

4. Quy trình hậu kiểm Ví SkyPay sau xác thực và liên kết Tài khoản liên kết thành công

  • Bên thực hiện: NVRR
  • Quy trình cụ thể:

Bước

Nội dung

Mô tả

1

Trích xuất dữ liệu

Mỗi ngày làm việc (D) NVRR truy cập EMS Portal và trích xuất danh sách các Ví SkyPay được định danh thành công và liên kết Tài khoản liên kết thành công vào ngày (D-1) để thực hiện hậu kiểm.

2

Kiểm tra thông tin xác thực

·    NVRR tiến hành hậu kiểm kết quả nhận biết và thông tin định danh của KH, bao gồm: (i) Hình ảnh GTTT và ảnh selfie của KH; và (ii) Đối chiếu thông tin đã được định danh với thông tin từ hình ảnh của GTTT của KH bao gồm các thông tin: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số GTTT, ngày cấp, ngày hết hnơi cấp, giới tính, địa chỉ.

·    NVRR kiểm tra bằng mắt thường tính hợp lệ của thông tin, hình ảnh KH cung cấp được ghi nhận trên Hệ thống ví SkyPay:

Ø  Đối với hình ảnh GTTT của KH: 

-     Hợp lệ: ảnh KH chụp trực tiếp từ bản gốc, đầy đủ các mặt theo từng loại GTTT theo quy định của Galaxy Pay trong từng thời kỳ, ảnh chụp GTTT rõ và có thể đọc đầy đủ thông tin bằng mắt thường.

-     Không hợp lệ: ảnh chụp qua màn hình/chụp từ bản sao chứng thực/bản photocopy/ảnh in; ảnh bị cắt dán/ảnh bị sửa thông tin; sử dụng GTTT giả; ảnh chụp GTTT bị mờ/chói sáng/ bị mất góc và không thể đọc được đầy đủ thông tin bằng mắt thường.

Ø  Đối với ảnh selfie của KH:

-      Hợp lệ: ảnh chụp rõ và có thể thấy toàn bộ gương mặt của khách hàng. Gương mặt của KH trùng khớp ảnh trên GTTT (trong điều kiện so sánh bằng mắt thường); hình selfie chỉ xuất hiện duy nhất 1 khuôn mặt của KH. Hình chụp selfie phải phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam. 

-      Không hợp lệ: ảnh bị mờ/thiếu sáng dẫn đến không thể nhìn rõ được gương mặt khách hàng; ảnh bị lệch/bị mất một phần gương mặt của khách hàng so với ảnh trên GTTT; ảnh chụp qua màn hình/ ảnh in. Gương mặt của KH không trùng khớp ảnh trên GTTT (trong điều kiện so sánh bằng mắt thường). Hình ảnh gương mặt không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam. Có nhiều hơn 01 gương mặt trên ảnh selfie của KH. Hình ảnh mắt nhắm/ không rõ ngũ quan.

·    NVRR có thể kiểm tra và đánh giá tính trùng khớp của Họ tên và số GTTT của KH tại website của Tổng cục thuế theo địa chỉ: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp cho mục đích đối chiếu và tham khảo để đưa ra đề xuất. 

3

Kiểm tra thông tin liên kết

NVRR tiếp tục kiểm tra thông tin TKLK với Ví SkyPay của KH:

·    Công cụ kiểm tra:theo thông tin chủ TKLK hiển thị trên hệ thống Ví SkyPay.

·    Nguyên tắc kiểm tra:

4

Đề xuất

·    NVRR tổng hợp thông tin kết quả hậu kiểm và đề xuất phương án xử lý (nếu có) và gửi email đến Trưởng Bộ phận Quản Trị Rủi Ro, Pháp chế và Tuân Thủ thông qua kết quả hậu kiểm và phê duyệt đề xuất (nếu có).

·    Phương án xử lý:

Ø  Nếu thông tin xác thực của khách hàng không chính xác: Hủy trạng thái định danh của KH;

Ø  Nếu thông tin TKLK của KH không trùng khớp: Hủy liên kết TKLK với Ví SkyPay.

5

Phê duyệt

Trưởng Khối Quản Trị Rủi Ro, Pháp chế và Tuân Thủ xem xét và phê duyệt đề xuất.

·    Duyệt: chuyển bước 6;

·    Từ chối: Quay về bước 2.

6

Thực hiện

NVRR tiến hành xử lý theo phương án đã được phê duyệt (nếu có).

Phần III. Tổ chức thực hiện

  1. Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký;
  2. Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
  3. Trong quá trình thực hiện, Phòng Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quán./.

(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))

Phần I. Quy định chung

1. Mục đích

  • Hướng dẫn trình tự và thủ tục nhận biết khách hàng khi Khách hàng (i) đăng ký mở Ví SkyPay trên Ứng dụng, (ii) thay đổi thông tin, (iii) thuộc các trường hợp phải thực hiện lại thủ tục nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật;
  • Giúp cho Nhân viên phụ trách thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác và chuyên nghiệp;
  • Quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận tham gia vào quy trình này tại Galaxy Pay.

2. Phạm vi, đối tượng áp dụng

  • Áp dụng đối với các khách hàng cá nhân Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ căn cước, hoặc thẻ căn cước công dân gắn chip còn hiệu lực, muốn mở Ví SkyPay.
  • Áp dụng đối với hoạt động nghiệp vụ của nhân viên thuộc Khối Vận hành, Khối Pháp chế, Tuân thủ, Quản trị rủi ro và các Khối/Phòng ban thuộc Galaxy Pay có liên quan đến việc thực hiện quy trình nhận biết khách hàng;

3. Thuật ngữ, từ viết tắt

Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:

Thuật ngữ/ Từ viết tắt

Giải nghĩa

Ứng dụng

Được hiểu bao gồm (i) Ứng dụng Ví SkyPay và (ii) Nền tảng SDK Ví điện tử được tích hợp (nhúng) trên ứng dụng di động của đối tác của Galaxy Pay.

eKYC

Electronic Know Your Customer - Quá trình xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử của Galaxy Pay bằng việc ứng dụng các giải pháp công nghệ và các hệ thống, phần mềm phù hợp để đảm bảo việc mở tài khoản ví điện tử trực tuyến của khách hàng chính xác, an toàn và nhanh chóng.

Ảnh selfie

Ảnh chụp khuôn mặt của khách hàng, do khách hàng chụp trực tiếp trên ứng dụng Ví điện tử khi mở tài khoản ví điện tử.

Liveness

công nghệ ứng dụng sinh trắc học để xác định khách hàng là thực thể sống đang trực tiếp thực hiện chụp ảnh khuôn mặt trước camera của điện thoại di động hoặc các thiết bị có chức năng ghi hình.

Face matching

là việc xác định sự trùng khớp ảnh selfie và ảnh chân dung trên GTTT của KH.

OCR

Optical Character Recognition - Nhận dạng ký tự quang học: Là việc trích xuất tự động các thông tin giấy tờ tùy thân của KH sang dạng văn bản.

Phần II. Nội dung quy trình

1. Quy trình nhận biết và xác thực thông tin khách hàng mở Ví SkyPay trên Ứng dụng

Bước

Nội dung

Bên thực hiện

Mô tả

1

Đăng nhập, chọn “Định danh ngay”

KH

Sau khi KH đăng nhập thành công trên Ứng dụng sẽ hiển thị trang chủ với thông báo KH chưa định danh.

KH chọn “Định danh ngay” để bắt đầu Quy trình nhận biết và xác thực thông tin khách hàng.

2

Chọn loại GTTT

KH

KH chọn loại GTTT:

Thẻ căn cước công dân gắn chip hoặc Thẻ căn cước (đối với KH là người Việt Nam)

3

Chụp hình GTTT và ảnh selfie

KH

KH chụp ảnh GTTT và ảnh selfie theo hướng dẫn của Galaxy Pay trên Ứng dụng.

4

Kiểm tra tính hợp lệ của hình ảnh

GP

Hệ thống thực hiện kiểm tra chất lượng hình ảnh

-     Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 4.1

-     Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 4.2

4.1

Chụp lại hình ảnh

KH

Hệ thống thông báo tới KH hình ảnh không hợp lệ cùng thông tin lỗi tương ứng, yêu cầu KH chụp lại hình ảnh.

4.2

Trích xuất thông tin OCR

GP

Hệ thống eKYC thực hiện trích xuất thông tin từ hình ảnh của GTTT, bao gồm các thông tin sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số GTTT, ngày cấp, nơi cấp, giới tính, địa chỉ.

5

Kiểm tra và đối chiếu thông tin

GP

KH thực hiện kiểm tra, đối chiếu và chỉnh sửa (nếu có) giữa thông tin OCR và thông tin trên GTTT.

6

Kiểm tra điều kiện mở ví

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra điều kiện mở tài khoản ví theo danh mục hồ sơ tại Mục 2 - Phần II của Quy Định, bao gồm đầy đủ các điều kiện sau:

(1) Hình ảnh khuôn mặt selfie đạt chất lượng và đáp ứng điều kiện liveness;

(2) Hình ảnh khuôn mặt selfie tương đồng với hình ảnh khuôn mặt KH được đọc từ chip của thẻ CCCD;

(3) Hình ảnh khuôn mặt selfie trùng đồng với hình ảnh khuôn mặt KH được lưu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Công an quản lý;

(4) Hình ảnh khuôn mặt chưa tồn tại trong hệ thống Galaxy Pay dưới thông tin GTTT đã đăng ký trước đó;

(5) Hình ảnh GTTT được chụp từ GTTT gốc (không chụp qua màn hình, không chụp từ ảnh in, bản sao), không bị mất góc và đảm bảo chất lượng hình ảnh có thể đọc rõ thông tin và gương mặt;

(6) Thông tin cá nhân KH cung cấp (Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Quốc tịch, Số điện thoại, Số GTTT, Ngày cấp, Nơi cấp, Loại GTTT, Nơi thường trú) trùng khớp với thông tin được đọc từ chip của thẻ CCCD;

(7) Thông tin KH đăng ký khớp đúng với thông tin về KH được lưu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Công an quản lý;

(8) Thông tin về KH được đọc từ chip của thẻ CCCD khớp đúng với thông tin về KH được lưu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

(9) KH không thuộc AML list, Blacklist;

(10) Số GTTT chưa tồn tại trong hệ thống Ví SkyPay;

(11) GTTT còn thời hạn;

(12) KH đủ 15 tuổi trở lên.

9

Kiểm tra tiêu chí đánh giá eKYC

GP

Hệ thống eKYC kiểm tra các tiêu chí theo Phụ lục 10 “Bảng tiêu chí đánh giá eKYC”.

  • Nếu kết quả là Approved: Chuyển qua bước 11
  • Nếu kết quả là Rejected: Chuyển qua bước 10
  • Nếu kết quả là Manual: Chuyển qua bước 16

10

Từ chối mở tài khoản Ví

GP

Ứng dụng SkyPay hiển thị lỗi và hệ thống ví SkyPay thông báo từ chối mở tài khoản ví đến KH

11

Xác nhận thông tin từ eKYC và điền thêm thông tin

GP

Ứng dụng hiển thị thông tin của khách hàng nhận diện được từ bước eKYC:

  1. Họ và tên
  2. Ngày sinh
  3. Quốc tịch
  4. Số giấy tờ tùy thân
  5. Ngày cấp
  6. Ngày hết hạn
  7. Nơi cấp
  8. Địa chỉ thường trú

Và nhập thêm các thông tin sau:

  1. Nơi ở hiện tại khác (nếu có)
  2. Nghề nghiệp
  3. Chức vụ
  4. Mã số thuế (nếu có)
  5. Thời gian lập thỏa thuận
  6. Đối tượng cư trú

Sau khi nhâp xong thông tin thì nhấn xem thông tin “Điều khoản và điều kiện" chuyển qua bước 12

12

Đọc  và đồng ý “Điều khoản và điều kiện”

GP, KH

Ứng dụng hiển thị thông tin “Điều khoản và điền kiện"

KH đọc hết thông tin và nhấn “Tôi đã đọc và đồng ý" chuyển qua bước 13.

Hoặc nhấn trở về bước 11.

13

Đọc và đồng ý “Chính sách quyền riêng tư"

GP, KH

Ứng dụng hiển thị thông tin “Chính sách quyền riêng tư"

KH đọc hết thông tin và nhấn “Tôi đã đọc và đồng ý " chuyển qua bước 14

Hoặc nhấn trở về bước 11

14

Xác nhận thoả thuận mở ví

KH

Nhấn “Xác nhận đồng ý" trên trang Thoả thuận mở ví, chuyển đến bước 15

15

Thông báo định danh, mở tài khoản Ví thành công

GP

Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH mở tài khoản Ví SkyPay thành công. Hoàn thành quy trình định danh KH.

16

Gửi thông tin KH để kiểm tra thủ công

GP, NVRR

Hệ thống Ví SkyPay gửi thông tin KH cần kiểm tra thủ công đến nhân viên thuộc Khối Pháp chế, Tuân thủ và Quản trị rủi ro thuộc Galaxy Pay (NVRR). NVRR thực hiện thao tác kiểm tra trên hệ thống Admin portal.

Thông tin trên Admin portal cần hiển thị cho NVRR như sau:

  1. Hình ảnh GTTT và selfie của KH;
  2. Thông tin OCR từ đối tác cung cấp dịch vụ eKYC và Thông tin KH khai báo;
  3. Kết quả định danh từ đối tác cung cấp dịch vụ eKYC;
  4. Các tiêu chí không đạt eKYC;

17

Kiểm tra tính hợp lệ thông tin xác thực khách hàng

NVRR

NVRR kiểm tra bằng mắt thường tính hợp lệ của thông tin, hình ảnh KH cung cấp được ghi nhận trên hệ thống EMS Portal:

a)  Đối với hình ảnh GTTT của KH:

·    Hợp lệ: ảnh KH chụp trực tiếp từ bản gốc, đầy đủ các mặt theo từng loại GTTT theo quy định của Galaxy Pay trong từng thời kỳ, ảnh chụp GTTT rõ và có thể đọc đầy đủ thông tin bằng mắt thường.

·    Không hợp lệ: Ảnh chụp qua màn hình/chụp từ bản sao chứng thực/bản photocopy/ảnh in; ảnh bị hoặc có dấu hiệu bị cắt dán/ảnh bị sửa thông tin; sử dụng GTTT giả; Ảnh chụp GTTT bị mờ/chói sáng/ bị mất góc và không thể đọc được đầy đủ thông tin bằng mắt thường.

b)  Đối với ảnh selfie của KH:

·    Hợp lệ: ảnh chụp rõ và có thể thấy toàn bộ gương mặt của khách hàng. Gương mặt của KH trùng khớp ảnh trên GTTT (trong điều kiện so sánh bằng mắt thường); hình selfie chỉ xuất hiện duy nhất 1 khuôn mặt của KH. Hình chụp selfie phải phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam theo tiêu chuẩn của Galaxy Pay tại từng thời kỳ.

·    Không hợp lệ: ảnh bị mờ/thiếu sáng dẫn đến không thể nhìn rõ được gương mặt khách hàng; ảnh bị lệch/bị mất một phần gương mặt của khách hàng so với ảnh trên GTTT; ảnh chụp qua màn hình/ ảnh in. Gương mặt của KH không trùng khớp ảnh trên GTTT (trong điều kiện so sánh bằng mắt thường). Hình ảnh gương mặt không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam hoặc có nhiều hơn 01 gương mặt trên ảnh selfie của KH.

c)  Đối với thông tin KH thực hiện chỉnh sửa

·    Hợp lệ: trùng khớp với thông tin thể hiện trên GTTT.

·    Không hợp lệ: không trùng khớp với thông tin thể hiện trên GTTT.

(*) Trường hợp không chắc chắn trong việc kiểm tra và đối chiếu thông tin KH, NVRR có thể kiểm tra và đánh giá tính trùng khớp của Họ tên và số GTTT của KH tại website của Tổng cục thuế theo địa chỉ: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp cho mục đích đối chiếu và tham khảo để đưa ra đề xuất.

d)  Kiểm tra các cảnh báo giả mạo

·    NVRR thực hiện kiểm tra và đối chiếu thông tin KH liên quan đến nội dung cảnh báo gian lận/giả mạo được truyền từ hệ thống của đối tác cung cấp dịch vụ  KYC cho Công ty (nếu có).

·    Sau khi thực hiện kiểm tra thông tin xác thực khách hàng, trên hệ thống Admin Portal, NVRR ghi nhận nội dung đánh giá và đề xuất kết quả định danh KH (Phê duyệt hoặc Từ chối). Sau đó gửi đến Trưởng khối QTRR-PC-TT  hoặc cấp quản lý của NVRR để phê duyệt. Tiếp tục bước 18.

18

Phê duyệt kết quả kiểm tra thủ công

QTRR-PC-TT

Trưởng khối QTRR-PC-TT  hoặc cấp quản lý của NVRR xem xét đề xuất của NVRR và thực hiện phê duyệt kết quả định danh khách hàng:

  1. Nếu đồng ý với đề xuất của NVRR: quay về bước 10 hoặc bước 15 theo kết quả phê duyệt.
  2. Nếu không đồng ý với đề xuất của NVRR: quay về bước 17.

2. Quy trình nhận biết khách hàng khi có thay đổi thông tin

Tham chiếu Phụ lục 04 “Quy trình thay đổi thông tin khách hàng”

Phần III. Tổ chức thực hiện

  1. Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký;
  2. Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
  3. Trong quá trình thực hiện, Phòng Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quán./.

(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))

Phần I. Quy định chung

1. Mục đích

  • Quy định về hạn mức giao dịch và biểu phí áp dụng cho khách hàng sử dụng Ví SkyPay.

2. Phạm vi, đối tượng áp dụng

  • Áp dụng đối với khách hàng cá nhân hoặc tổ chức sử dụng Ví SkyPay.

3. Thuật ngữ, từ viết tắt

Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:

Phần II. Nội dung quy định

1. Quy định chung

KH cá nhân sử dụng Ví SkyPay cần tuân thủ hạn mức giao dịch được theo quy định bởi pháp luật và chính sách của Galaxy Pay từng thời điểm.

2. Hạn mức giao dịch Ví SkyPay

2.1 Giới hạn giao dịch dành cho KH cá nhân (không bao gồm KH cá nhân là ĐVCNTT của Galaxy Pay)

Loại hạn mức

Giá trị tối đa

Giá trị tối thiểu

Tổng hạn mức giao dịch

Bao gồm 02 loại giao dịch:

(i) thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và,

(ii) chuyển tiền giữa các Ví SkyPay với nhau.

100,000,000 đồng/giao dịch

100,000,000 đồng/tháng

Theo từng loại giao dịch bên dưới.

Hạn mức nạp tiền qua Tài khoản liên kết

50,000,000 đồng/giao dịch (*)

50,000,000 đồng/ngày (*)

100,000,000 đồng/tháng

(*) Có thể thay đổi tùy theo quy định của từng ngân hàng liên kết.

10,000 đồng/giao dịch

Hạn mức rút tiền về Tài khoản liên kết

10,000,000 đồng/giao dịch

50,000,000 đồng/ngày

100,000,000 đồng/ tháng

50,000 đồng/giao dịch

Hạn mức rút tiền về Tài khoản liên kết

10,000,000 đồng/giao dịch

50,000,000 đồng/ngày

100,000,000 đồng/ tháng

50,000 đồng/giao dịch

Hạn mức chuyển tiền giữa các tài khoản Ví SkyPay với nhau

30,000,000 đồng/ngày (*)

(*) Tính tổng các giao dịch chuyển tiền

1,000 đồng/giao dịch

Hạn mức chuyển tiền từ tài khoản Ví SkyPay đến các tài khoản thanh toán/thẻ ghi nợ (khác Tài khoản liên kết)

30,000,000 đồng/ngày (*)

(*) Tính tổng các giao dịch chuyển tiền

10,000 đồng/giao dịch

Hạn mức nhận tiền

100,000,000 đồng/ngày

 

2.2 Giới hạn giao dịch ví điện tử dành cho KH tổ chức và ĐVCNTT

Loại hạn mức

Giá trị tối đa

Giá trị tối thiểu

Hạn mức nạp tiền qua Tài khoản liên kết

500,000,000 đồng/giao dịch

5,000,000,000 đồng/ngày

1,000,000 đồng/giao dịch

Hạn mức rút tiền về Tài khoản liên kết

500,000,000 đồng/giao dịch

1,000,000 đồng/giao dịch

Hạn mức chuyển tiền giữa các Ví SkyPay

5,000,000,000 đồng/ngày

 

Hạn mức nhận tiền

5,000,000,000 đồng/ngày

 

2.3 Ghi chú hạn mức

  • Hạn mức nạp tiền/rút tiền tùy theo quy định của từng Ngân hàng liên kết tại từng thời điểm; Galaxy Pay sẽ áp dụng mức thấp hơn giữa hạn mức của Galaxy Pay và hạn mức của Ngân hàng liên kết.
  • Galaxy Pay có quyền điều chỉnh hạn mức trên cơ sở phù hợp theo quy định pháp luật và sẽ thông báo đến KH theo quy định.

3. Mức phí dịch vụ ví

Galaxy Pay có quyền áp dụng phí dịch vụ đối với việc cung cấp Dịch vụ Ví cho KH. KH chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn mọi khoản phí dịch vụ đến hạn thanh toán liên quan đến bất kỳ giao dịch nào hoặc việc sử dụng Dịch vụ Ví mà Galaxy Pay tính phí, và đồng ý cho phép Galaxy Pay khấu trừ bất kỳ khoản phí dịch vụ hay khoản tiền khác mà KH phải trả cho Galaxy Pay vào số dư Ví SkyPay của KH. Galaxy Pay có quyền điều chỉnh, thay đổi biểu phí tùy từng thời điểm theo quyết định riêng của Galaxy Pay.

4. Chi tiết biểu phí dành cho KH cá nhân

STT

Dịch vụ

Mức phí

A

Nạp tiền/Thanh toán bằng các nguồn tiền

1

Nạp tiền/Thanh toán bằng thẻ thanh toán nội địa/ tài khoản ngân hàng đã liên kết

Miễn phí

2

Nạp tiền bằng thẻ ghi nợ quốc tế (Debit card) đã liên kết

Miễn phí

3

Thanh toán bằng số dư Ví SkyPay

Miễn phí

B

Rút tiền, Chuyển tiền

1

Rút tiền về tài khoản ngân hàng liên kết

Miễn phí

2

Chuyển tiền giữa các tài khoản Ví SkyPay

Miễn phí

3

Chuyển tiền từ tài khoản Ví SkyPay đến ngân hàng

1.100 VND + 1.55% tổng giá trị giao dịch

(đã bao gồm VAT)

Ghi chú phí:

  • Mức phí trên đã bao gồm VAT.
  • Với những giao dịch có tính phí, nếu giao dịch bị thất bại thì KH sẽ được hoàn số tiền chuyển và phí tương ứng.
  • Phí dịch vụ Trung gian thanh toán khi khách hàng sử dụng nguồn tiền cụ thể để thanh toán hàng hóa, dịch vụ có thể được thay đổi áp dụng riêng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ, bên bán hàng theo công bố của Ví SkyPay từng thời kỳ.
  • Đối với mục A4, Biểu phí, mức phí này sẽ được thay đổi và điều chỉnh tùy theo một số đối tác đặc thù và sẽ được Galaxy Pay công bố và cập nhật theo từng thời kỳ.

Phần III. Tổ chức thực hiện

  1. Phụ lục này là một phần không tách rời của Quy Định và có hiệu lực áp dụng theo thời hạn hiệu lực của Quy Định.
  2. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của Phụ lục này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà Phụ lục này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
  3. Trong quá trình thực hiện, Phòng Sản phẩm và Khối Kinh doanh thực hiện rà soát và trình Tổng Giám đốc và/hoặc người được ủy quyền hợp lệ các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan./.

(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))

Phần I. Quy định chung

1. Mục đích

  • Hướng dẫn trình tự và thủ tục khi KH giao dịch bằng Ví SkyPay trên Ứng dụng;
  • Giúp cho KH thực hiện giao dịch nhanh chóng, chính xác, an toàn, bảo mật.

2. Phạm vi, đối tượng áp dụng

  • Áp dụng đối với các Khách hàng cá nhân đã mở Ví SkyPay và đang liên kết Ví SKyPay với ít nhất (01) một Tài khoản liên kết.

3. Thuật ngữ, từ viết tắt

Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:

Thuật ngữ/ Từ viết tắt

Giải nghĩa

Mã QR

Là mã phản hồi nhanh - Quick Response Code.

Ngân hàng liên kết (NHLK)

là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi khách hàng sử dụng ví điện tử mở tài khoản đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ và tài khoản đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ này được khách hàng sử dụng để liên kết với ví điện tử của chính khách hàng. Để làm rõ, NHLK bao gồm NHHT và các ngân hàng trong hệ thống của TCCM.

Ngân hàng hợp tác (NHHT)

là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với Galaxy Pay về việc hợp tác cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (Dịch vụ ví) cho Khách hàng.

Ngân hàng phát hành (NHPH)

là ngân hàng hoặc các tổ chức được phép phát hành thẻ theo quy định pháp luật.

TCCM

là các tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử theo quy định pháp luật, có ký kết hợp đồng/thỏa thuận với Galaxy Pay cho mục đích hợp tác triển khai và cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định pháp luật. Cho mục đích của phụ lục này, TCCM bao gồm nhưng không giới hạn Công Ty Cổ Phần Thanh Toán Quốc Gia Việt Nam (“Napas”) và các tổ chức khác tại từng thời điểm triển khai

Tài khoản liên kết

(TKLK)

là tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của Khách hàng đã đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại Ngân hàng liên kết, được liên kết với tài khoản Ví SkyPay của chính Khách hàng đó thông qua kết nối trực tiếp giữa Galaxy Pay với NHHT và/ hoặc thông qua hệ thống của TCCM.

Hình thức xác nhận

là hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của khách hàng đối với các thông điệp dữ liệu trong giao dịch điện tử, bao gồm nhưng không giới hạn SMS OTP, mã PIN, Passcode, Face Authen, Biometric và các biện pháp xác thực khác được phép thực hiện theo quy định pháp luật.

 

 

Passcode

là hình thức xác nhận bàng mã khóa bí mật hoặc mã PIN do Khách hàng thiết lập.

Face_Auth

là hình thức xác nhận thông qua đối chiếu, so sánh  khớp đúng thông tin sinh trắc học Khách hàng đang thực hiện giao dịch với dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (dữ liệu ảnh selfie của Khách hàng tại thời điểm mở Ví SkyPay).

Biometric

là hình thức xác nhận thông qua đối chiếu, so sánh khớp đúng thông tin sinh trắc học của Khách hàng đang thực hiện giao dịch với thông tin sinh trắc học của Khách hàng đã lưu trên thiết bị di động của Khách hàng.

SMS OTP

là hình thức xác nhận bằng mã khóa bí mật dùng một lần (One Time Password – OTP) được gửi qua SMS (Short Message Services).

 

 

Face_OTP

là hình thức xác nhận kết hợp SMS OTP và Face Authen.

TKĐBTT

là tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử của Galaxy Pay mở tại NHHT.

Dynamic QR

(QR động)

là mã QR được tạo ra một cách linh hoạt chứa thông tin ĐVCNTT, tổng số tiền, mã đơn hàng, diễn giải đơn hàng… Khi thanh toán, khách hàng không phải nhập thêm thông tin, đồng thời ĐVCNTT cũng nhận diện trạng thái giao dịch trên hệ thống Ví SkyPay và hệ thống của ĐVCNTT.

Static QR

(QR tĩnh)

là mã QR cố định chỉ có thông tin số tài khoản của ĐVCNTT. Khi thanh toán, khách hàng tự nhập số tiền cần thanh toán, hệ thống xử lý giao dịch dưới dạng chuyển tiền (từ tài khoản Ví SkyPay của KH khách hàng tới tài khoản Ví SkyPay của ĐVCNTT).

Phần II. Nội dung quy trình

1. Điều kiện thực hiện giao dịch

Hệ thống Ví SkyPay tự động kiểm tra tình trạng Tài khoản liên kết của KH trước khi cho phép Khách hàng sử dụng Dịch vụ ví trên Ứng dụng, thực hiện các giao dịch nạp tiền, rút tiền, chuyển tiền, và/hoặc thanh toán, đảm KH đã liên kết ít nhất một Tài khoản liên kết hợp lệ chính chủ.

Trường hợp nhận thấy Ví SkyPay của Khách hàng chưa liên kết và/hoặc không còn Tài khoản liên kết hợp lệ tại thời điểm thực hiện giao dịch, hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo yêu cầu KH thực hiện liên kết ngân hàng trước, và mặc định chuyển KH đến màn hình liên kết ngân hàng (theo quy trình tại Phụ lục 05).

2. Phân loại và các hình thức xác nhận giao dịch

2.1 Nguyên tắc chung

  1. Cơ chế phân loại: Toàn bộ giao dịch thanh toán trực tuyến thực hiện qua Ví SkyPay được hệ thống Galaxy Pay tự động phân loại theo nhóm loại hình giao dịch, đối tượng Khách hàng và giá trị giao dịch, và áp dụng hình thức xác nhận tối thiểu tương ứng theo quy định Phụ lục này.
  2. Quy ước ký hiệu:
    • G: giá trị của giao dịch đang thực hiện.
    • T: tổng giá trị các giao dịch của cùng nhóm loại hình đã thực hiện trong ngày của Ví SkyPay (không bao gồm giao dịch nạp tiền vào Ví SkyPay và các giao dịch Galaxy Pay chủ động trích Nợ ví theo thỏa thuận).
    • Tksth: tổng giá trị các giao dịch loại A và loại B của cùng nhóm loại hình đã thực hiện trong ngày. Tksth được tính bằng 0 tại thời điểm đầu ngày hoặc ngay sau khi Khách hàng phát sinh giao dịch trong ngày sử dụng hình thức xác nhận của giao dịch loại C hoặc loại D.
  3. Nguyên tắc thay thế: hình thức xác nhận của giao dịch loại D có thể dùng để xác nhận giao dịch loại A, B, C; hình thức của giao dịch loại C có thể dùng để xác nhận giao dịch loại A, B; hình thức của giao dịch loại B có thể dùng để xác nhận giao dịch loại A.
  4. Thời điểm xác nhận giao dịch nhiều bước: Đối với giao dịch gồm nhiều bước, việc xác nhận giao dịch được thực hiện tại bước phê duyệt cuối cùng.
  5. Phân loại giao dịch nạp tiền: Đối với các giao dịch nạp tiền vào Ví SkyPay Tài khoản liên kết, việc phân loại giao dịch căn cứ theo Tài khoản liên kết với Ví SkyPay của KH do NHLK thực hiện.

2.2 Phân loại giao dịch

a) Ánh xạ loại giao dịch trên hệ thống vào nhóm loại hình giao dịch

Loại giao dịch trên hệ thống Galaxy Pay

Nhóm loại hình

Thang ngưỡng áp dụng

PAYMENT (Thanh toán)

Nhóm I.2

5 triệu / 100 triệu / 1,5 tỷ VND, tính trên G + T

CASHIN (Nạp tiền, nhận tiền),

CASHOUT (Rút tiền),

TRANSFER (Chuyển tiền)

Nhóm I.3

10 triệu VND mỗi giao dịch và 20 triệu VND lũy kế Tksth trong ngày

Không áp dụng thang ngưỡng của Nhóm I.3 cho giao dịch thuộc Nhóm I.2 và ngược lại.

b) Bảng phân loại giao dịch

Nhóm loại hình giao dịch

Loại A

Loại B

Loại C

Loại D

Nhóm I.2: Các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp được Galaxy Pay cung cấp hoặc tại ĐVCNTT do Galaxy Pay lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lý

G + T ≤ 5 triệu VND

5 triệu < G + T ≤ 100 triệu VND

100 triệu < G + T ≤ 1,5 tỷ VND

G + T > 1,5 tỷ VND

Nhóm I.3:

-    Chuyển tiền giữa các Ví SkyPay của các chủ ví khác nhau;

-    Chuyển tiền từ Ví SkyPay đến tài khoản/thẻ/ví mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức phát hành thẻ, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khác;

-    Nạp tiền vào Ví SkyPay

-    Rút tiền khỏi Ví SkyPay

Giao dịch rút tiền từ Ví SkyPay về TKLK, thỏa mãn:

(i)  G ≤ 10 triệu VND;

(ii) G + Tksth ≤ 20 triệu VND

Giao dịch (ngoại trừ giao dịch rút tiền về TKLK), thỏa mãn:

(i)   G ≤ 10 triệu VND;

(ii)  G + Tksth ≤ 20 triệu VND

Trường hợp 01:

(i)     G ≤ 10 triệu VND

(ii)   G + Tksth > 20 triệu VND

(iii) G + T ≤ 1,5 tỷ VND.

Trường hợp 02:

(i)     10 triệu < G ≤ 500 triệu và

(ii)   G + T ≤ 1,5 tỷ VND

Trường hợp 01:

(i)     G ≤ 10 triệu VND

(ii)   G + Tksth > 20 triệu VND

(iii) G + T > 1,5 tỷ VND.

Trường hợp 02:

(i)    10 triệu < G ≤ 500 triệu VND

(ii)   G + T > 1,5 tỷ VND.

Trường hợp 3: G > 500 triệu VND.

2.3 Các hình thức xác nhận giao dịch

a) Bảng hình thức xác nhận: Hình thức xác nhận áp dụng phải tương ứng với phân loại giao dịch phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành, cụ thể:

Loại giao dịch

Phương thức tương ứng trên hệ thống Ví SkyPay

Loại A

PASSCODE

Loại B

BIOMETRIC, FACE_AUTHEN, SMS OTP

Loại C

FACE_OTP

Loại D

Không phát sinh do giá trị giao dịch loại D vượt quá hạn mức giao dịch mà Galaxy Pay áp dụng cho Khách hàng (chi tiết tại Phụ lục 07).  

Trường hợp điều chỉnh hạn mức giao dịch hoặc triển khai cung ứng Dịch vụ ví cho Khách hàng tổ chức, Galaxy Pay bổ sung hình thức xác nhận phù hợp trước khi áp dụng.

Ghi chú: Trường hợp giao dịch sử dụng nguồn tiền từ Tài khoản liên kết, KH thực hiện xác nhận theo yêu cầu của NHHT/TCCM đối với giao dịch ghi nợ Tài khoản liên kết. Việc kiểm tra tính hợp lệ của xác thực này do NHHT/TCCM thực hiện theo quy định của NHHT/TCCM và quy định pháp luật. Hệ thống Ví SkyPay chỉ thực hiện hiển thị màn hình nhập và chuyển tiếp thông tin xác thực giữa KH và NHHT/TCCM.

b) Tiêu chí kiểm tra tính hợp lệ của các hình thức xác nhận giao dịch

  • Passcode: mã PIN KH nhập phải trùng khớp với mã PIN KH đã đăng ký.
  • Biometric: thông tin sinh trắc học của KH tại thời điểm thực hiện giao dịch phải trùng khớp với thông tin sinh trắc học lưu trữ tại thiết bị di động KH sử dụng để giao dịch trên Ứng dụ
  • Face_Authen: thông tin sinh trắc học của KH tại thời điểm thực hiện giao dịch phải trùng khớp với thông tin sinh trắc học của KH đã được Galaxy Pay thu thập, kiểm tra và lưu trữ theo Phụ lục 06.
  • SMS OTP: trong thời hạn hiệu lực của OTP, KH nhập đúng mã OTP nhận từ Galaxy Pay thông qua số điện thoại KH đăng ký mở và sử dụng Ví SkyPay.

c) Cấu hình, xử lý xác nhận không thành công và lưu trữ

  • Trường hợp Khách hàng xác nhận không thành công quá 05 (năm) lần liên tiếp đối với một giao dịch, hệ thống tự động khóa tạm thời chức năng xác nhận tương ứng trong 30 phút. Đối với hình thức xác nhận Face_Authen, hệ thống chỉ mở khóa khi Khách hàng yêu cầu và sau khi Galaxy Pay kiểm tra, nhận biết lại Khách hàng, bảo đảm chống gian lận, giả mạo.
  • Hệ thống lưu trữ trực tuyến thông tin thiết bị thực hiện giao dịch, nhật ký giao dịch và nhật ký xác nhận giao dịch tối thiểu 03 tháng và sao lưu tối thiểu 01 năm. Đối với giao dịch xác nhận bằng Face_Authen, lưu trữ thông tin sinh trắc học của tối thiểu 10 giao dịch gần nhất của Khách hàng đó.
  • Galaxy Pay công bố công khai hạn mức giao dịch và các hình thức xác nhận giao dịch trên Ứng dụng và tại FAQ để Khách hàng tiếp cận trước hoặc ngay tại thời điểm đăng ký sử dụng dịch vụ.

3. Quy trình giao dịch nạp tiền vào Ví SkyPay

Bước

Nội dung

Bên thực hiện

Mô tả

1

Chọn tính năng “Nạp tiền”

KH

KH chọn tính năng “Nạp tiền” trên Ứng dụng.

2

Nhập số tiền cần nạp

KH

KH nhập số tiền cần nạp.

3

Kiểm tra hạn mức giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra giá trị giao dịch dựa trên hạn mức giao dịch (tối thiểu và tối đa) do Galaxy Pay quy định.

 

-     Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 4.

-     Nếu hợp lệ: Chuyển sang bước 5.

4

Cảnh báo và yêu cầu nhập lại

GP

Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi giao dịch và yêu cầu KH nhập lại số tiền phù hợp với quy định hạn mức giao dịch của Galaxy Pay tại thời điểm giao dịch.

5

Chọn nguồn tiền

KH

KH chọn nguồn tiền từ Tài khoản liên kết để nạp tiền vào tài khoản Ví SkyPay, bao gồm:
(i) Tài khoản liên kết mở tại NHHT;
hoặc (ii) Tài khoản liên kết thông qua TCCM.

 

6

Yêu cầu xác nhận giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay phân loại giao dịch của KH và hiển thị màn hình yêu cầu xác nhận giao dịch. Hình thức xác nhận được áp dụng tương ứng với phân loại giao dịch của KH theo quy định tại Mục 2 Phần II Phụ lục này.

7

 

 

 

8

Kiểm tra tính hợp lệ của xác thực Ví

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra tính hợp lệ của việc xác thực giao dịch Ví.

 

 

Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 9

Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 10

9

Yêu cầu xác thực lại

GP

Hệ thống Ví SkyPay yêu cầu KH thực hiện xác nhận lại giao dịch (tối đa 5 lần/1 giao dịch).

Nếu quá 5 lần xác nhận vẫn không xác nhận thành công, hệ thống tự động khóa chức năng xác thực giao dịch này trong 30 phút.

 

10

Phân luồng giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay thực hiện phân chia luồng nạp tiền căn cứ vào nguồn tiền KH đã chọn để nạp tiền tại bước 5.

-     Nếu nguồn tiền nạp từ Tài khoản liên kết mở tại NHHT: tiếp tục bước 11 đến bước 22

-     Nếu nguồn tiền nạp từ Tài khoản liên kết thông qua hệ thống TCCM: tiếp tục bước 23 đến bước 32.

11

Gửi thông tin qua NHHT

GP

Hệ thống Ví SkyPay gửi thông tin giao dịch qua NHHT, bao gồm:

-     Mã token: là thông tin mã ký tự được NHHT tạo và gán cho thông tin tài khoản thanh toán của KH mở tại NHHT thực hiện liên kết với Ví điện tử của Galaxy Pay (tài khoản liên kết). Mã token này được dùng để sử dụng thay thông tin tài khoản liên kết của KH trong các giao dịch sau này.

-     Mô tả giao dịch

-     Số tiền giao dịch

-     Loại tiền tệ

-     Thời gian giao dịch

-     Mã giao dịch

-     Thông tin khác (nếu có)

Các thông tin trên có thể thay đổi tùy theo từng NHHT.

12

Kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu giao dịch

NHHT

NHHT kiểm tra tính hợp lệ của thông tin giao dịch do Hệ thống Ví SkyPay gửi qua.

-     Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 13

-     Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 22

13

Kiểm tra yêu cầu xác thực

NHHT

NHHT kiểm tra giao dịch có cần thực hiện xác thực không (OTP, SmartOTP hoặc các phương thức xác thực khác theo quy định của NHHT).

-     Nếu có: Tiếp tục bước 14

-     Nếu không: Tiếp tục bước 19

14

Yêu cầu xác thực OTP

NHHT

NHHT gửi nội dung của phương thức xác thực tới khách hàng.

15

Hiển thị màn hình xác thực OTP

GP

Hệ thống Ví SkyPay hiển thị màn hình xác thực để KH nhập mã.

16

Nhập mã OTP

KH

KH nhập mã xác thực được gửi từ hệ thống của NHHT tại bước 14 trên Ứng dụng.

17

Chuyển mã OTP

GP

Hệ thống Ví SkyPay gửi mã xác thực này tới hệ thống của NHHT.

18

Kiểm tra tính hợp lệ của OTP

NHHT

Hệ thống NHHT kiểm tra tính hợp lệ của mã xác thực.

-     Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 19

-     Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 22. Cơ chế thử lại và vòng lặp được quy định bởi các NHHT khác nhau

19

Thực hiện hạch toán

NHHT

Hệ thống NHHT thực hiện hạch toán giao dịch:

-     Nợ tài khoản thanh toán của KH mở tại NHHT

-     Có tài khoản đảm bảo thanh toán dịch vụ ví điện tử của Galaxy Pay mở tại NHHT (“TKĐBTT”)

20

Kiểm tra giao dịch hạch toán

NHHT

Hệ thống NHHT kiểm tra kết quả giao dịch hạch toán và gửi kết quả hạch toán tới hệ thống Ví SkyPay.

-     Nếu thành công: Tiếp tục bước 21

-     Nếu không thành công: Chuyển đến bước 22

21

Thực hiện hạch toán  và thông báo kết quả giao dịch thành công

GP

Hệ thống Ví SkyPay ghi Có Ví SkyPay của KH và gửi thông báo tới KH giao dịch thành công. Kết thúc quy trình.

22

Thông báo lỗi giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi giao dịch tới KH (theo thông tin nhận được từ tệ thống NHHT. Kết thúc quy trình.

23

Gửi thông tin qua TCCM

GP

Hệ thống Ví SkyPay gửi thông tin giao dịch đến TCCM.

24

Kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu giao dịch

TCCM

NHPH

TCCM và NHPH kiểm tra tính hợp lệ của thông tin giao dịch do Ví SkyPay gửi qua.

-     Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 25

-     Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 31

25

Kiểm tra yêu cầu xác thực

TCCM

TCCM và NHPH kiểm tra giao dịch có cần thực hiện xác thực không (OTP, SmartOTP hoặc các phương thức xác thực khác theo quy định của TCCM).

-     Nếu có: Tiếp tục bước 26

-     Nếu không: Tiếp tục bước 30

26

Yêu cầu xác thực OTP

NHPH

NHPH gửi yêu cầu xác thực OTP tới hệ thống TCCM và mã OTP tới KH.

27

Hiển thị màn hình xác thực OTP

TCCM

Hệ thống TCCM hiển thị màn hình xác thực OTP để KH nhập mã.

28

Nhập mã OTP

KH

KH nhập mã OTP được gửi từ hệ thống của TCCM tại bước 26 trên web view của TCCM.

29

Kiểm tra tính hợp lệ của OTP

TCCM

NHPH

Hệ thống TCCM chuyển mã OTP tới NHPH.

Hệ thống NHPH kiểm tra tính hợp lệ của OTP.

-     Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 30

-     Nếu không hợp lệ: Chuyển đến bước 33. Cơ chế retry và interval được quy định bởi các NHPH khác nhau

30

Thực hiện hạch toán

NHPH

Hệ thống NHPH thực hiện hạch toán giao dịch

 

31

Kiểm tra giao dịch hạch toán

NHPH

Hệ thống NHPH kiểm tra kết quả giao dịch hạch toán và gửi kết quả hạch toán tới hệ thống TCCM, sau đó hệ thống TCCM gửi kết quả tới hệ thống Ví SkyPay.

-     Nếu thành công: Tiếp tục bước 32

-     Nếu không thành công: Chuyển đến bước 33

32

Thông báo kết quả giao dịch thành công

GP

Hệ thống Ví SkyPay ghi Có Ví SkyPay của KH và gửi thông báo tới KH giao dịch thành công. Kết thúc quy trình.

33

Thông báo lỗi giao dịch

GP

Ví SkyPay thông báo lỗi giao dịch tới KH (theo thông tin mà hệ thống TCCM gửi đến). Kết thúc quy trình.

4. Quy trình giao dịch rút tiền từ Ví SkyPay về Tài khoản liên kết mở tại NHHT

Bước

Nội dung

Bên thực hiện

Mô tả

1

Chọn tính năng “Rút tiền”

KH

KH chọn tính năng “Rút tiền” trên Ứng dụng.

Lưu ý: Galaxy Pay chỉ hỗ trợ rút tiền về Tài khoản liên kết của KH mở tại NHHT.

 

2

Nhập số tiền

KH

KH nhập số tiền cần rút (giá trị giao dịch).

3

Kiểm tra hạn mức giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra giá trị giao dịch dựa trên hạn mức giao dịch (tối thiểu và tối đa) do Galaxy Pay quy định.

-     Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 4

-     Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 5

4

Cảnh báo và yêu cầu nhập lại

GP

Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi giao dịch. KH quay lại bước 2 và/hoặc dừng thực hiện giao dịch (kết thúc quy trình).

5

Chọn  TKLK mở tại NHHT

KH

KH chọn TKLK để thực hiện giao dịch rút tiền từ Ví SkyPay về TKLK của KH mở tại NHHT.

6

Yêu cầu xác nhận giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay phân loại giao dịch của KH và hiển thị màn hình yêu cầu xác nhận giao dịch. Hình thức xác nhận được áp dụng tương ứng với phân loại giao dịch của KH theo quy định tại Mục 2 Phần II Phụ lục này.

7

Xác nhận giao dịch

KH

KH thực hiện xác nhận giao dịch với hình thức xác nhận theo yêu cầu của hệ thống Ví SkyPay.

 

 

 

8

Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu xác nhận

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra tính chính xác, khớp đúng của dữ liệu/thông tin xác thực.

 

 

-     Nếu không hợp lệ: Chuyển đến bước 8

-     Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 9

9

Cảnh báo và yêu cầu xác nhận lại

GP

Hệ thống Ví SkyPay yêu cầu KH thực hiện xác nhận lại giao dịch (

tối đa 5 lần/1 giao dịch).

Nếu quá 5 lần xác nhận vẫn không xác nhận thành công, hệ thống tự động khóa chức năng xác thực giao dịch này trong 30 phút.

10

Gửi thông tin qua NHHT

GP

Hệ thống Ví SkyPay trừ tiền Ví SkyPay của KH, đồng thời chuyển dữ liệu giao dịch qua NHHT, bao gồm:

-     Mã token: là thông tin mã ký tự được NHHT tạo và gán cho thông tin tài khoản thanh toán của KH mở tại NHHT thực hiện liên kết với Ví điện tử của Galaxy Pay (tài khoản liên kết). Mã token này được dùng để sử dụng thay thông tin tài khoản liên kết của KH trong các giao dịch sau này;

-     Mô tả giao dịch;

-     Số tiền giao dịch;

-     Loại tiền tệ;

-     Thời gian giao dịch;

-     Mã giao dịch;

-     Thông tin khác (nếu có).

Lưu ý: Các thông tin trên có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của từng NHHT.

11

Kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu giao dịch

NHHT

NHHT kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu giao dịch do Hệ thống Ví SkyPay gửi qua.

-     Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 12

-     Nếu không hợp lệ: Chuyển đến bước 15

12

Thực hiện hạch toán

NHHT

Hệ thống NHHT thực hiện hạch toán giao dịch:

-     Ghi Nợ TKĐBTT của Galaxy Pay mở tại NHHT

-     Ghi Có TKLK của KH mở tại NHHT.

13

Kiểm tra giao dịch hạch toán

NHHT

Hệ thống NHHT kiểm tra kết quả giao dịch hạch toán và gửi thông tin kết quả giao dịch đến hệ thống Ví SkyPay.

-     Nếu giao dịch thành công: Chuyển đến bước 14

-     Nếu giao dịch không thành công: Chuyển đến bước 15

14

Thông báo kết quả giao dịch thành công

GP

Hệ thống Ví SkyPay gửi thông báo tới KH giao dịch thành công. Kết thúc quy trình.

15

Thông báo lỗi giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch không thành công/lỗi giao dịch và hoàn trả giá trị giao dịch (nếu có) theo quy định của Galaxy Pay theo từng thời kỳ. Kết thúc quy trình.

5. Quy trình giao dịch chuyển tiền giữa các Ví SkyPay

Bước

Nội dung

Bên thực hiện

Mô tả

1

Chọn phương thức chuyển tiền

KH

KH chọn chuyển tiền đến Ví SkyPay khác thông qua 01 trong 02 cách thức sau:

-   Thông qua tính năng “Chuyển tiền” trên Ứng dụng: Tiếp tục bước 2

-   Thông qua quét mã QR của Ví SkyPay khác trên Ứng dụng: Chuyển đến bước 6

2

Chọn tính năng “Chuyển tiền”

KH

Cách 01: Chuyển tiền bằng cách nhập thông tin (từ bước 2 đến bước 5)

KH chọn tính năng “Chuyển tiền” trên Ứng dụng.

3

Chọn / Nhập thông tin người nhận

KH

KH chọn người nhận từ các Ví SkyPay đã lưu thông tin (“Danh bạ”) hoặc nhập số điện thoại của người nhận.

Để dễ dàng hơn, KH có thể cho phép Ứng dụng truy cập danh bạ để KH tìm kiếm người nhận bằng số điện thoại hoặc tên trong danh sách liên lạc của mình.

-     Nếu KH chọn Ví SkyPay người nhận trong Danh bạ: Chuyển đến bước 9

-     Nếu KH nhập thông tin số điện thoại Ví SkyPay của người nhận: Tiếp tục đến bước 4

4

Kiểm tra thông tin người nhận

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra trạng thái Ví SkyPay của người nhận.

-     Nếu người nhận chưa có Ví SkyPay: Tiếp tục bước 5

-     Nếu người nhận đã có Ví SkyPay: Chuyển đến bước 8

5

Gửi lời mời mở tài khoản Ví SkyPay

KH

KH chọn gửi lời mời mở tài khoản Ví SkyPay đến người nhận. Nội dung lời mời chứa đường link cài đặt Ứng dụng Ví SkyPay. KH có thể gửi lời mời thông qua chức năng chia sẻ qua các ứng dụng trên thiết bị mà KH sử dụng.

6

Chọn “Quét QR”

KH

Cách 2: Chuyển tiền bằng cách quét mã QR

KH chọn tính năng “Quét QR” trên Ứng dụng và thực hiện quét mã QR nhận tiền của Ví SkyPay của người nhận.

7

Kiểm tra mã QR

GP

Hệ thống Ví SkyPay thực hiện giải mã QR và kiểm tra thông tin Ví SkyPay của người nhận.

-     Nếu hợp lệ: tiếp tục bước 8.

-     Nếu không tìm thấy thông tin Ví SkyPay hoặc mã QR không hợp lệ: hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi cụ thể tương ứng với từng trường hợp đến KH, kết thúc quy trình. KH có thể thực hiện quét lại mã QR hoặc chuyển sang nhập thông tin Ví SkyPay của người nhận theo Cách 1 (quay lại từ bước 2).

8

Hiển thị thông tin người nhận

GP

Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông tin người nhận.

9

Nhập số tiền

KH

KH nhập số tiền cần chuyển (giá trị giao dịch).

10

Kiểm tra hạn mức giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra giá trị giao dịch dựa trên hạn mức giao dịch (tối thiểu và tối đa) do Galaxy Pay quy định.

-     Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 11

-     Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 12

11

Cảnh báo và yêu cầu nhập lại

GP

Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi giao dịch và yêu cầu KH nhập lại số tiền phù hợp với quy định hạn mức giao dịch của Galaxy Pay tại thời điểm giao dịch.

12

Chọn nguồn tiền để giao dịch

KH

KH chọn nguồn tiền để thực hiện giao dịch chuyển tiền, bao gồm:

-       Số dư hiện có trên Ví SkyPay của KH;

-       Tài khoản liên kết.

13

Yêu cầu xác nhận giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay phân loại giao dịch của KH và hiển thị màn hình yêu cầu xác nhận giao dịch. Hình thức xác nhận được áp dụng tương ứng với phân loại giao dịch của KH theo quy định tại Mục 2 Phần II Phụ lục này.

14

Xác nhận giao dịch

KH

KH thực hiện xác nhận giao dịch với hình thức xác nhận theo yêu cầu của hệ thống Ví SkyPay.

15

Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu xác nhận

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra tính chính xác, khớp đúng của dữ liệu/thông tin xác thực.

Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 16.

Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 17.

16

Cảnh báo và yêu cầu xác nhận lại

GP

Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi/sai thông tin và yêu cầu KH thực hiện xác nhận lại giao dịch (tối đa 5 lần/1 giao dịch).

Nếu quá 5 lần xác nhận vẫn không xác nhận thành công, hệ thống tự động khóa chức năng xác thực giao dịch này trong 30 phút.

17

Phân luồng giao dịch

GP

Căn cứ vào nguồn tiền KH chọn, hệ thống Ví SkyPay thực hiện phân luồng giao dịch:

-     Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ TKLK: hệ thống xử lý giao dịch nạp tiền cho KH (từ bước 10 đến bước 31 “Quy trình giao dịch nạp tiền vào Ví SkyPay”), theo đó:

·       Nếu giao dịch nạp tiền thành công, và số tiền nạp đã được ghi có vào Ví SkyPay của KH: tiếp tục bước 18.

·       Nếu giao nạp tiền không thành công: hệ thống tự động hủy yêu cầu chuyển tiền, thông báo giao dịch không thành công tới KH, kết thúc quy trình.

·       Lưu ý: trường hợp NHHT và/hoặc TCCM yêu cầu xác nhận đối vơi giao dịch, thực hiện theo bước

-     Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ Ví SkyPay: Chuyển đến bước 18.

18

Thực hiện hạch toán

GP

Hệ thống Ví SkyPay thực hiện:

-     Ghi nợ Ví SkyPay của KH và;

-     Ghi có Ví SkyPay của người nhận.

19

Kiểm tra giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra kết quả giao dịch đã được:

-     Nếu giao dịch thành công: Tiếp tục bước 20.

-     Nếu giao dịch không thành công: Chuyển đến bước 21.

20

Thông báo giao dịch thành công

GP

Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch được thực hiện thành công. Kết thúc quy trình.

21

Thông báo giao dịch lỗi

GP

Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch thực hiện bị lỗi kèm với thông báo chi tiết tương ứng với từng trường hợp cụ thể và hoàn trả giá trị giao dịch (nếu có) theo quy định của Galaxy Pay tại từng thời kỳ.

Kết thúc quy trình.

    

6. Quy trình giao dịch thanh toán bằng QR

Bước

Nội dung

Bên thực hiện

Mô tả

1

Chọn “Quét QR”

KH

KH chọn tính năng “Quét QR” trên Ứng dụng để thực hiện thanh toán hàng hóa, dịch vụ của ĐVCNTT.

QR có thể quét tại:

  • Trang thanh toán / cửa hàng của ĐVCNTT của Galaxy Pay
  • Trang thanh toán / cửa hàng của ĐVCNTT của đối tác hợp tác triển khai QR với Galaxy Pay (trong quy trình này gọi là “Đối tác”).

2

Quét QR

KH

KH quét mã QR thanh toán.

3

Kiểm tra mã QR của ĐVCNTT

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra mã QR của ĐVCNTT sau khi KH sử dụng ứng dụng Ví SkyPay để quét mã QR.

-     Nếu là mã QR static: Tiếp tục bước 4

-     Nếu là mã QR dynamic: Tiếp tục bước 7

4

Nhập số tiền

KH

KH nhập số tiền cần thanh toán (giá trị giao dịch).

5

Kiểm tra hạn mức giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra giá trị giao dịch dựa trên hạn mức giao dịch (tối thiểu và tối đa) do Galaxy Pay quy định.

  • Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 4.
  • Nếu hợp lệ: Chuyển sang bước 5.

6

Cảnh bảo và yêu cầu nhập lại

GP

Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi giao dịch và yêu cầu KH nhập lại số tiền phù hợp với quy định hạn mức giao dịch của Galaxy Pay tại thời điểm giao dịch.

7

Chọn nguồn tiền giao dịch

GP

KH chọn nguồn tiền để giao dịch , bao gồm:

-     Số dư hiện có trên Ví SkyPay của KH;

-     Tài khoản liên kết.

Theo đó:

-     Nếu số dư không đủ để thực hiện giao dịch: Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi giao dịch.

-     Nếu số dư đủ để thực hiện giao dịch: tiếp tục bước 8.

 

Yêu cầu xác nhận giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay phân loại giao dịch của KH và hiển thị màn hình yêu cầu xác nhận giao dịch. Hình thức xác nhận được áp dụng tương ứng với phân loại giao dịch của KH theo quy định tại Mục 2 Phần II Phụ lục này.

8

Xác nhận giao dịch

KH

KH thực hiện xác nhận giao dịch với hình thức xác nhận theo yêu cầu của hệ thống Ví SkyPay.

9

Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu xác thực

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra tính chính xác, khớp đúng của dữ liệu/thông tin xác thực.

Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 10

Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 11

10

Yêu cầu xác thực lại

GP

Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi/sai thông tin và yêu cầu KH thực hiện xác nhận lại giao dịch (tối đa 5 lần/1 giao dịch).

Nếu quá 5 lần xác nhận vẫn không xác nhận thành công, hệ thống tự động khóa chức năng xác thực giao dịch này trong 30 phút.

11

Phân luồng giao dịch

GP

Căn cứ vào nguồn tiền KH chọn, hệ thống Ví SkyPay thực hiện phân luồng giao dịch:

-     Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ TKLK: hệ thống xử lý giao dịch nạp tiền cho KH, theo đó:

·       Nếu giao dịch nạp tiền thành công, và số tiền nạp đã được ghi có vào Ví SkyPay của KH: tiếp tục bước 12.

·       Nếu giao nạp tiền không thành công: hệ thống tự động hủy yêu cầu chuyển tiền, thông báo giao dịch không thành công tới KH, kết thúc quy trình.

-     Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ Ví SkyPay: Tiếp tục bước 12.

12

Thực hiện thanh toán

GP

Hệ thống Ví SkyPay thực hiện trừ số tiền giao dịch của KH, chuyển tiền đến tài khoản ĐVCNTT và hạch toán theo quy định của Khối Tài chính – Kế toán ban hành tại từng thời điểm.

13

Kiểm tra giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra giao dịch đã được thực hiện thành công không:

-     Nếu có: Tiếp tục bước 14

-     Nếu không: Tiếp tục bước 15

14

Thông báo giao dịch thành công

GP

Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch được thực hiện thành công. Kết thúc quy trình.

15

Thông báo giao dịch lỗi

GP

Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch thực hiện bị lỗi kèm với thông báo chi tiết tương ứng với từng trường hợp cụ thể. Kết thúc quy trình.

7. Quy trình giao dịch Thanh toán trên ứng dụng di động/website của ĐVCNTT có tích hợp Ứng dụng Ví SkyPay

7.1 Quy định chung

Phương thức tích hợp: Galaxy Pay thực hiện tích hợp ứng dụng Ví điện tử trên ứng dụng di động và/hoặc website của các ĐVCNTT (sau đây gọi tắt là “Nền tảng”) theo bộ công cụ phát triển phần mềm (Software Development Kit – SDK) và/ hoặc bộ giao diện lập trình ứng dụng (Application Programming Interface - API) do Galaxy Pay cung cấp;

7.2 Quy trình

Bước

Nội dung

Bên thực hiện

Mô tả

1

Xác nhận đơn hàng

KH

Khách hàng chọn và xác nhận đơn hàng trên Nền tảng của ĐVCNTT.

2

Tạo đơn hàng, gửi yêu cầu thanh toán

ĐVCNTT

Hệ thống của ĐVCNTT tạo đơn hàng theo yêu cầu của KH và gửi yêu cầu thanh toán qua Hệ thống Ví SkyPay.

3

Nhận yêu cầu thanh toán, gửi trả thông tin

GP

Galaxy Pay nhận yêu cầu thanh toán, gửi trả Hệ thống ĐVCNTT các thông tin sau:

-     Số dư Ví SkyPay

-     Các nguồn tiền giao dịch được phép thanh toán.

4

Nhận kết quả từ Galaxy Pay và hiển thị cho Khách Hàng

ĐVCNTT

Hệ thống của ĐVCNTT nhận kết quả từ Hệ thống Ví SkyPay, hiển thị thông tin nhận được từ bước 3 cho Khách hàng chọn.

5

Chọn nguồn tiền giao dịch, xác nhận thanh toán

KH

Khách Hàng chọn nguồn tiền giao dịch trên Nền tảng của ĐVCNTT.

6

Gửi thông tin thanh toán

ĐVCNTT

Hệ thống ĐVCNTT gửi thông tin sang Hệ thống Ví SkyPay để thực hiện thanh toán:

-     Thông tin đơn hàng

-     Số tiền thanh toán

-     Nguồn tiền giao dịch

7

Trả phương thức xác nhận thanh toán

GP

Hệ thống Ví SkyPay nhận thông tin từ Hệ thống của ĐVCNTT, trả phương thức xác nhận thanh toán mà Khách Hàng đã đăng ký với Galaxy Pay.

8

Xác nhận thanh toán

KH

Khách Hàng xác nhận thanh toán trên Ví điện tử SkyPay

9

Thực hiện thanh toán

GP

Galaxy Pay thực hiện thanh toán theo yêu cầu từ Hệ thống của ĐVCNTT và xác nhận thanh toán của Khách Hàng

10

Trả kết quả giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay trả kết quả giao dịch cho Hệ thống của ĐVCNTT

11

Nhận kết quả giao dịch và thông báo tới KH

ĐVCNTT

Hệ thống của ĐVCNTT nhận kết quả giao dịch từ Hệ thống Ví SkyPay và thông báo tới Khách Hàng.

8. Quy trình giao dịch Thanh toán hóa đơn dịch vụ tiện ích trên Ứng dụng

Bước

Nội dung

Bên thực hiện

Mô tả

1

Chọn tiện ích Thanh toán hóa đơn

KH

KH chọn “Thanh toán hóa đơn”, chọn loại dịch vụ và nhà cung cấp cần thanh toán trên Ứng dụng.

Lưu ý: Danh sách tiện ích thanh toán hóa đơn được Galaxy Pay cập nhật theo từng thời kỳ trên Ứng dụng.

2

Nhập mã hóa đơn

KH

KH nhập mã hóa đơn dịch vụ cần thanh toán.

3

Gửi thông tin hóa đơn

GP

Hệ thống Ví SkyPay gửi thông tin hóa đơn sang đối tác cung cấp dịch vụ thanh toán hóa đơn (“Đối tác”).

4

Phản hồi kết quả

Đối tác

Đối tác phản hồi kết quả kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn cho Galaxy Pay.

5

Kiểm tra kết quả phản hồi

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra kết quả phản hồi từ Đối tác.

-     Nếu thông tin hóa đơn hợp lệ: Chuyển qua bước 7

-     Nếu thông tin hóa đơn không hợp lệ: Chuyển qua bước 6

6

Thông báo hóa đơn không hợp lệ

GP

Hệ thống Ví SkyPay thông báo hóa đơn không hợp lệ. Kết thúc quy trình.

7

Hiển thị thông tin hóa đơn và số tiền cần thanh toán

GP

Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông tin hóa đơn và số tiền cần thanh toán cho KH.

8

Chọn nguồn tiền giao dịch

KH

KH chọn nguồn tiền để giao dịch, bao gồm:

-       Số dư hiện có trên Ví SkyPay của KH;

-       Tài khoản liên kết.

9

Yêu cầu xác nhận giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay phân loại giao dịch của KH và hiển thị màn hình yêu cầu xác nhận giao dịch. Hình thức xác nhận được áp dụng tương ứng với phân loại giao dịch của KH theo quy định tại Mục 2 Phần II Phụ lục này.

10

Xác nhận giao dịch

KH

KH thực hiện xác nhận giao dịch với hình thức xác nhận theo yêu cầu của hệ thống Ví SkyPay.

11

Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu xác nhận

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra tính chính xác, khớp đúng của dữ liệu/thông tin xác thực.

Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 12.

Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 13.

12

Cảnh báo và yêu cầu xác nhận lại

GP

Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi/sai thông tin và yêu cầu KH thực hiện xác nhận lại giao dịch (tối đa 5 lần/1 giao dịch).

Nếu quá 5 lần xác nhận vẫn không xác nhận thành công, hệ thống tự động khóa chức năng xác thực giao dịch này trong 30 phút.

 

13

Phân luồng giao dịch

GP

Căn cứ vào nguồn tiền KH chọn, hệ thống Ví SkyPay thực hiện phân luồng giao dịch:

-     Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ TKLK: hệ thống xử lý giao dịch nạp tiền cho KH, theo đó:

·       Nếu giao dịch nạp tiền thành công, và số tiền nạp đã được ghi có vào Ví SkyPay của KH: tiếp tục bước 14.

·       Nếu giao nạp tiền không thành công: hệ thống tự động hủy yêu cầu chuyển tiền, thông báo giao dịch không thành công tới KH, kết thúc quy trình.

Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ Ví SkyPay: Chuyển đến bước 14.

 

 

 

 

14

Thực hiện thanh toán

GP

Hệ thống Ví SkyPay thực hiện trừ số tiền giao dịch trên Ví SkyPay của KH.

-     Nếu giao dịch trừ tiền thành công: Hệ thống Ví SkyPay gửi yêu cầu thanh toán hóa đơn sang hệ thống Đối tác, tiếp tục bước 15.

-     Nếu giao dịch trừ tiền không thành công: Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch thực hiện bị lỗi kèm với thông báo chi tiết tương ứng với từng trường hợp cụ thể. Kết thúc quy trình.

15

Xử lý giao dịch thanh toán hóa đơn

Đối tác

Hệ thống Đối tác thực hiện trừ số tiền giao dịch trên tài khoản của Galaxy Pay trên hệ thống của Đối tác và  xử lý giao dịch thanh toán hóa đơn của KH với nhà cung cấp dịch vụ; phản hồi thông tin kết quả xử lý đến Hệ thống Ví SkyPay.

16

Kiểm tra giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay tiếp nhận thông tin và kiểm tra kết quả giao dịch:

-     Nếu giao dịch thanh toán hóa đơn thành công: Chuyển đến bước 17

-     Nếu giao dịch thanh toán hóa đơn không thành công: Tiếp tục bước 18

17

Thông báo giao dịch thành công

GP

Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch được thực hiện thành công. Kết thúc quy trình.

18

Thông báo giao dịch lỗi

GP

Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch thực hiện bị lỗi kèm với thông báo chi tiết tương ứng với từng trường hợp cụ thể.

Giao dịch sẽ được hoàn trả vào Ví SkyPay của KH hoặc cập nhật trạng thái dựa vào kết quả đối soát theo quy trình hợp tác giữa Galaxy Pay và Đối tác. Kết thúc quy trình.

9. Quy trình giao dịch Nạp tiền điện thoại, Data 3G/4G

Bước

Nội dung

Bên thực hiện

Mô tả

1

Chọn “Nạp tiền điện thoại” hoặc “Nạp 3G/4G”

KH

KH chọn “Nạp tiền điện thoại” hoặc “Nạp 3G/4G” trên Ứng dụng.

2

Nhập số điện thoại, chọn nhà cung cấp và gói nạp

KH

KH nhập số điện thoại, chọn nhà cung cấp và gói nạp.

3

Chọn nguồn tiền giao dịch

KH

KH chọn nguồn tiền để giao dịch, bao gồm:

-       Số dư hiện có trên Ví SkyPay của KH;

-       Tài khoản liên kết.

4

Yêu cầu xác nhận giao dịch

GP

Hệ thống Ví SkyPay phân loại giao dịch của KH và hiển thị màn hình yêu cầu xác nhận giao dịch. Hình thức xác nhận được áp dụng tương ứng với phân loại giao dịch của KH theo quy định tại Mục 2 Phần II Phụ lục này.

5

Xác nhận giao dịch

KH

KH thực hiện xác nhận giao dịch với hình thức xác nhận theo yêu cầu của hệ thống Ví SkyPay.

6

Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu xác nhận

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra tính chính xác, khớp đúng của dữ liệu/thông tin xác nhận.

Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 7.

Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 8.

7

Yêu cầu xác nhận lại

GP

Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi/sai thông tin và yêu cầu KH thực hiện xác nhận lại giao dịch (tối đa 5 lần/1 giao dịch).

Nếu quá 5 lần xác nhận vẫn không xác nhận thành công, hệ thống tự động khóa chức năng xác thực giao dịch này trong 30 phút.

 

8

Phân luồng giao dịch

GP

Căn cứ vào nguồn tiền KH chọn, hệ thống Ví SkyPay thực hiện phân luồng giao dịch:

-     Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ TKLK: hệ thống xử lý giao dịch nạp tiền cho KH, theo đó:

·       Nếu giao dịch nạp tiền thành công, và số tiền nạp đã được ghi có vào Ví SkyPay của KH: tiếp tục bước 9.

·       Nếu giao nạp tiền không thành công: hệ thống tự động hủy yêu cầu chuyển tiền, thông báo giao dịch không thành công tới KH, kết thúc quy trình.

Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ Ví SkyPay: Tiếp tục bước 9.    

9

Thực hiện thanh toán

GP

Hệ thống Ví SkyPay thực hiện trừ số tiền giao dịch của KH.

-     Nếu giao dịch trừ tiền thành công: tiếp tục bước 10.

-     Nếu giao dịch trừ tiền không thành công: Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch thực hiện bị lỗi kèm với thông báo chi tiết tương ứng với từng trường hợp cụ thể. Kết thúc quy trình.

10

Gọi yêu cầu thanh toán hóa đơn

GP

Hệ thống Ví SkyPay gọi sang hệ thống Đối tác cung cấp dịch vụ thanh toán (“Đối tác”) yêu cầu nạp tiền điện thoại, data 3G/4G.

11

Phản hồi kết quả

Đối tác

Đối tác trừ tiền trên tài khoản của Galaxy Pay trên hệ thống của Đối tác và phản hồi kết quả xử lý giao dịch cho Galaxy Pay.

12

Kiểm tra kết quả phản hồi

GP

Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra kết quả phản hồi từ Đối tác.

-     Nếu thành công: Chuyển qua bước 15

-     Nếu không thành công: Chuyển qua bước 16

13

Thông báo giao dịch thành công

GP

Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch được thực hiện thành công

14

Thông báo giao dịch lỗi

GP

Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch thực hiện bị lỗi kèm với thông báo chi tiết tương ứng với từng trường hợp cụ thể.

Giao dịch sẽ được hoàn trả vào Ví SkyPay của KH hoặc cập nhật trạng thái dựa vào kết quả đối soát theo quy trình hợp tác giữa Galaxy Pay và Đối tác.

Phần III. Tổ chức thực hiện

  1. Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký;
  2. Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
  3. Trong quá trình thực hiện, Phòng Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc hoặc Người được ủy quyền các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))

Phần I. Quy định chung

  1. Mục đích
  • Hướng dẫn kiểm tra thủ công (manual KYC) các trường hợp hệ thống định danh nhận diện cần đánh giá, phê duyệt trong quá trình định danh, xác thực thông tin khách hàng;
  • Giúp cho nhân viên vận hành thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác.
  1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
  • Áp dụng cho việc kiểm tra, xác thực thông tin định danh khách hàng mở ví điện tử.
  1. Thuật ngữ, từ viết tắt

Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:

Thuật ngữ/ Từ viết tắt

Giải nghĩa

OCR

Optical Character Recognition – Nhận dạng ký tự quang học – công nghệ trích xuất văn bản từ hình ảnh GTTT thành dữ liệu số mà hệ thống có thể đọc, xử lý và lưu trữ

NFC

Near-Field Communication – công nghệ kết nối không dây trong phạm vi tầm ngắn, cho phép điện thoại thông minh đọc dữ liệu mã hóa trực tiếp từ chip điện tử trên GTTT (dữ liệu KH được lưu trữ trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của GTTT)

Approve

Phê duyệt

Reject

Từ chối

Take risk to approve

Chấp nhận rủi ro để phê duyệt

Phần II. Kiểm tra thông tin GTTT

Nhân viên kiểm tra hình ảnh và thông tin mà KH cung cấp:

STT

Nội dung cảnh báo

Hành động

1

IT-003 - GTTT có được chụp trực tiếp, không thông qua bản in, photocopy, hay qua màn hình không?

Nhân viên kiểm tra hình ảnh GTTT và đề xuất:

-          Approve: Ảnh chụp trực tiếp từ phôi gốc vật lý, không có dấu hiệu bất thường.

-          Reject: Ảnh chụp GTTT bị mờ/chói sáng, ảnh chụp GTTT qua màn hình thiết bị điện tử khác, ảnh chụp GTTT từ bản in/photocopy.

2

IT-007 - Kết quả OCR của các trường số GTTT, tên, ngày tháng năm sinh có đúng không?

So sánh thông tin trên ảnh GTTT, dữ liệu NFC và dữ liệu OCR được bóc tách:

-          Approve: Nếu ảnh GTTT rõ nét, thông tin trên ảnh hoàn toàn chính xác thông tin NFC hoặc hệ thống đã auto điều chỉnh nếu OCR bóc tách chưa chính xác.

-          Take risk to approve: Do OCR bóc tách chưa chính xác, nhân viên chỉnh sửa lại trường dữ liệu cho chuẩn xác theo ảnh GTTT/ thông tin NFC.

-          Reject: Nếu ảnh mờ nhòe, bị chói sáng tại một trong các trường thông tin này khiến mắt thường không thể đọc chắc chắn hoặc phát hiện chữ/số trên ảnh GTTT có dấu hiệu cạo sửa, tẩy xóa.

3

IT-008 - GTTT có thấy rõ đủ các trường thông tin không cần bóc tách không?

Quan sát tổng thể toàn bộ bề mặt GTTT (cả mặt trước và mặt sau) với các trường thông tin không cần bóc tách:

-          Approve: Thông tin/ hình ảnh trên GTTT nhìn rõ ràng, nguyên vẹn bằng mắt thường.

-          Reject: Ảnh GTTT thiếu sáng, mờ toàn bộ hoặc bị chói sáng che lấp mất một góc lớn bề mặt thông tin/ hình ảnh trên GTTT.

4

IT-009 - Ngoài GTTT, tên và ngày sinh, GTTT có thấy rõ các trường thông tin cần bóc tách khác không?

Kiểm tra độ rõ nét của các trường phụ trên ảnh mặt trước và mặt sau:

-          Approve: Các trường phụ rõ nét hoặc hệ thống đã auto điều chỉnh nếu OCR bóc tách chưa chính xác.

-          Take risk to approve: Do OCR bóc tách chưa chính xác, nhân viên chỉnh sửa lại trường dữ liệu cho chuẩn xác theo ảnh GTTT/ thông tin NFC.

-          Reject: Bị lóa sáng hoặc mất góc ở trường phụ khiến không đọc được hoặc dòng thông tin có dấu hiệu bị tẩy xóa, dán đè.

5

IT-011 - Mặt trước và mặt sau của GTTT có được chụp trên cùng một hình nền không?

So sánh song song hai bức ảnh mặt trước và mặt sau GTTT:

-          Approve: Hình ảnh GTTT không có dấu hiệu bất thường hoặc phông nền, ánh sáng đồng nhất hoặc phông nền khác nhau nhưng ánh sáng hoặc môi trường chụp giữa ảnh mặt trước và mặt sau GTTT tương đồng.

-          Reject: Mặt trước và mặt sau thuộc về 2 loại GTTT khác nhau hoặc không cùng 1 người hoặc 1 mặt là ảnh gốc, 1 mặt là ảnh chụp qua màn hình máy tính/ảnh in.

6

IT-015 - Số thẻ GTTT có rõ nét không?

Kiểm tra độ rõ nét của khu vực dãy số định danh trên GTTT:

-          Approve: Dãy số hoàn toàn sắc nét, đọc chính xác 100%.

-          Reject: Dãy số bị vệt sáng đè lên hoặc quá mờ làm nghi ngờ tính chính xác của 1 hoặc nhiều con số.

7

IT-018 - Tất cả trường thông tin in trên GTTT (bóc tách qua OCR) tương tự thông tin mã hóa lưu trong Chip NFC?

So sánh dữ liệu được OCR bóc tách và dữ liệu NFC:

-          Approve: Các trường thông tin rõ nét hoặc hệ thống đã auto điều chỉnh nếu OCR bóc tách chưa chính xác.

-          Take risk to approve: Do OCR bóc tách chưa chính xác, nhân viên chỉnh sửa lại trường dữ liệu cho chuẩn xác theo ảnh GTTT/ thông tin NFC.

-          Reject: Thông tin in trên GTTT sai lệch hoàn toàn so với dữ liệu NFC.

8

IL-005 - 3 chữ số đầu của GTTT có nằm trong danh sách các tỉnh/thành cấp hợp pháp không?

Kiểm tra 3 số đầu tiên của dãy 12 số GTTT:

-          Approve: 3 chữ số đầu của GTTT có nằm trong danh sách các tỉnh/thành cấp hợp pháp.

-          Reject: 3 chữ số đầu của GTTT không nằm trong danh sách các tỉnh/thành cấp hợp pháp.

9

DX-001 - Gương mặt trên GTTT và selfie có thuộc về cùng một người không?

 

Đối soát hình ảnh chân dung trên GTTT và hình ảnh selfie:

-          Approve: Hình ảnh selfie tương đồng với hình ảnh gương mặt trên GTTT.

-          Reject: Hình ảnh selfie không tương đồng với hình ảnh gương mặt trên GTTT hoặc hình ảnh thiếu sáng/ chói sáng/ gương mặt bị che khuất, không rõ ngũ quan.

10

DX-006 - Gương mặt trên selfie có thuộc về một khách hàng mới không?

Đối soát hình ảnh và thông tin định danh của hồ sơ mới đang đăng ký và các hồ sơ cũ đã tồn tại trên hệ thống (Face Search Selfie & Face Search ID)

-          Approve: Thông tin định danh GTTT khác nhau và hình ảnh chân dung trên GTTT/ ảnh selfie không hoàn toàn trùng khớp.

-          Reject: Hình ảnh chân dung trên GTTT/ ảnh selfie hoàn toàn trùng khớp.

11

Các cảnh báo khác

(nếu có)

Kiểm tra/ Đối soát kết quả nhận biết và thông tin định danh của khách hàng theo hướng dẫn trong quy trình hậu kiểm (chi tiết ở Phụ lục 5 Quy định này).

Phần III. Trách nhiệm thực hiện

  1. Khối Sản phẩm
  • Đầu mối triển khai và quản lý dịch vụ mở tài khoản trực tuyến.
  • Đảm bảo các chức năng được xây dựng trên ứng đụng đúng với yêu cầu từ các phòng ban nghiệp vụ của Galaxy Pay.
  1. Khối Công nghệ
  • Xây dựng dịch vụ theo yêu cầu của Khối Sản phẩm.
  • Phối hợp Khối Sản phẩm, các đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến dịch vụ.
  1. Khối Kinh doanh
  • Triển khai các chính sách, chương trình marketing, truyền thông nhằm phát triển Khách hàng.
  • Triển khai các chương trình chăm sóc, bán chéo sản phẩm đến KH.
  • Tổ chức truyền thông các chính sách, chương trình marketing dịch vụ.
  1. Khối Pháp chế, Tuân thủ và Quản trị rủi ro
  • Là đơn vị chịu trách nhiệm chính trong thực hiện Manual KYC và kiểm tra các cảnh báo theo hướng dẫn tại Phụ lục này.
  • Phối hợp với Khối Sản phẩm, các đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến dịch vụ.
  • Đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro vận hành cho dịch vụ đăng ký trực tuyến.
  1. Các phòng ban khác

Phối hợp, hỗ trợ các bộ phận liên quan trong quá trình thực hiện quy trình này.

Phần VI. Tổ chức thực hiện

  1. Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký;
  2. Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
  3. Trong quá trình thực hiện, Phòng Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc hoặc Người được ủy quyền các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))

Phần I. Quy định chung

  1. Mục đích
  • Ban hành nguyên tắc xử lý nhận biết khách hàng trên Ứng dụng.
  • Quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận tham gia vào quy trình này tại Galaxy Pay.
  1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
  • Áp dụng đối với các Khách hàng cá nhân muốn sử dụng Dịch vụ ví điện tử của Galaxy Pay hoặc thực hiện thay đổi thông tin nhận biết Khách hàng đã cung cấp cho Galaxy Pay.
  • Áp dụng đối với hoạt động nghiệp vụ của nhân viên thuộc Khối Vận hành, Khối Pháp chế, Tuân thủ, Quản trị rủi ro và các Khối/Phòng ban thuộc Galaxy Pay có liên quan đến việc thực hiện quy trình nhận biết Khách hàng.
  1. Thuật ngữ, từ viết tắt

Thuật ngữ/ Từ viết tắt

Giải nghĩa

MRZ

là vùng mã có thể đọc được bằng máy, xuất hiện dưới dạng chuỗi ký tự gồm chữ cái, số và dấu "<" được in ở mặt sau của GTTT

ICAO

Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế

Phần II. Nội dung

1. Nguyên tắc áp dụng Risk Level

Mỗi tiêu chí tại Bảng tiêu chí đánh giá eKYC (Mục 3) được gán một mức rủi ro (Risk Level). Khi hồ sơ eKYC của Khách hàng không đạt (Fail) một hoặc nhiều tiêu chí, hệ thống xử lý theo nguyên tắc sau:

  1. Risk Level HIGH – Tự động từ chối (Auto Reject): hồ sơ có ít nhất 01 (một) tiêu chí có Risk Level HIGH không đạt sẽ bị hệ thống tự động từ chối, không chuyển sang kiểm tra thủ công. Khách hàng được thông báo kết quả không đạt trên Ứng dụng và được hướng dẫn thực hiện lại eKYC.
  2. Risk Level MEDIUM – Chuyển kiểm tra thủ công (Manual Review): hồ sơ không có tiêu chí HIGH nào không đạt nhưng có ít nhất 01 (một) tiêu chí có Risk Level MEDIUM không đạt sẽ được hệ thống chuyển sang Manual Review để nhân viên phụ trách kiểm tra, đối chiếu thông tin thủ công (hình ảnh GTTT, ảnh chân dung, dữ liệu chip/NFC, kết quả OCR) và quyết định phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ theo quy định.
  3. Trường hợp hồ sơ đồng thời không đạt tiêu chí HIGH và tiêu chí MEDIUM, áp dụng nguyên tắc xử lý của Risk Level HIGH.
  4. Kết quả Manual Review, lý do phê duyệt/từ chối phải được ghi nhận, lưu trữ trên hệ thống. Nhân viên phụ trách không phê duyệt hồ sơ khi chưa làm rõ được (các) tiêu chí MEDIUM không đạt; trường hợp phát hiện dấu hiệu giả mạo, gian lận, nhân viên phụ trách đề xuất từ chối hồ sơ và nêu rõ ký do để cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Bảng tiêu chí đánh giá eKYC

STT

Layer Check

Mã

Nhóm Check

Check

Lý do Fail

Risk Level Galaxy Pay

1

UserApp Layer

SP-001

Kiểm tra spam

Hình có được chụp từ giấy tờ tùy thân (GTTT) hoặc selfie không?

Hình không được chụp từ một giấy tờ tùy thân (GTTT) hoặc selfie.

HIGH

2

UserApp Layer

SP-003

Kiểm tra spam

Hình selfie có chứa một gương mặt duy nhất không?

Số gương mặt trong hình selfie khác 1

HIGH

3

UserApp Layer

IQ-001

Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID

Kích thước và độ phân giải của hình chụp GTTT có đạt yêu cầu không?

Kích cỡ hình < 100KB hoặc < 2MB, độ phân giải < 640 x 480

HIGH

4

UserApp Layer

IQ-002

Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID

Hình chụp GTTT có rõ nét, không bị mờ không?

Hình chụp GTTT bị quá mờ

HIGH

5

UserApp Layer

IQ-003

Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID

Hình chụp GTTT có đủ sáng không?

Hình chụp GTTT bị quá tối

HIGH

6

UserApp Layer

IQ-004

Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID

Hình chụp GTTT có không bị chói sáng không?

Hình chụp GTTT bị phơi sáng

HIGH

7

UserApp Layer

IQ-005

Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID

Diện tích GTTT trong hình chụp có đủ lớn không?

GTTT chiếm < 30% diện tích hình chụp GTTT

HIGH

8

UserApp Layer

IQ-006

Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID

GTTT trong hình có thấy rõ 4 góc không?

Không nhìn thấy rõ 4 góc của GTTT ở mặt trước hoặc sau

HIGH

9

UserApp Layer

IQ-007

Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID

GTTT bị che khuất

Hình chụp GTTT không đầy đủ

HIGH

10

Risk Layer

IT-001

Kiểm tra khuôn mẫu ID

GTTT trong hình có phải của một loại giấy tờ tùy thân được chấp nhận không?

GTTT trong hình không phải CCCD gắn chip/Căn cước

HIGH

11

Risk Layer

IT-002

Kiểm tra khuôn mẫu ID

Hình chụp chỉ có duy nhất một khuôn GTTT toàn vẹn không?

GTTT có dấu hiệu bị cắt góc, hoặc có nhiều hơn 1 GTTT trong hình

HIGH

12

Risk Layer

IT-003

Kiểm tra khuôn mẫu ID

GTTT có được chụp trực tiếp, không thông qua bản in, photocopy, hay qua màn hình không?

GTTT trong hình được chụp từ ảnh in, photocopy hoặc chụp qua màn hình không?

HIGH

13

Risk Layer

IT-004

Kiểm tra khuôn mẫu ID

GTTT trong hình chụp có chứa một gương mặt duy nhất không?

Số gương mặt trên GTTT khác 1

HIGH

14

Risk Layer

IT-005

Kiểm tra khuôn mẫu ID

GTTT trong hình chụp có chứa một quốc huy duy nhất không?

Số quốc huy trên GTTT khác 1

HIGH

15

Risk Layer

IT-006

Kiểm tra khuôn mẫu ID

GTTT có chứa dấu mộc đỏ không?

Số dấu mộc đó trên mặt sau GTTT khác 1

HIGH

16

Risk Layer

IT-007

Kiểm tra khuôn mẫu ID

Kết quả OCR của các trường số GTTT, tên, ngày tháng năm sinh có đúng không?

Kết quả OCR của ít nhất một trong các trường số GTTT, tên, ngày sinh không chắc chắn.

MEDIUM

17

Risk Layer

IT-008

Kiểm tra khuôn mẫu ID

GTTT có thấy rõ đủ các trường thông tin không cần bóc tách không?

GTTT không thấy rõ QR code, hoặc dấu vân tay, chip bảo mật, MRZ'

MEDIUM

18

Risk Layer

IT-009

Kiểm tra khuôn mẫu ID

Ngoài GTTT, tên và ngày sinh, GTTT có thấy rõ các trường thông tin cần bóc tách khác không?

GTTT không thấy rõ giới tính, hoặc quốc tích, quê quán, địa chỉ thường trú, ngày hết hạn

MEDIUM

19

Risk Layer

IT-011

Kiểm tra khuôn mẫu ID

Mặt trước và mặt sau của GTTT có được chụp trên cùng một hình nền không?

Hình chụp ảnh mặt trước và mặt sau của GTTT không có cùng nền

MEDIUM

20

Risk Layer

IT-012

Kiểm tra khuôn mẫu ID

Hình chụp mặt trước và mặt sau của GTTT có đến từ cùng một loại GTTT không?

Hình chụp ảnh mặt trước và mặt sau của GTTT không đến từ cùng một loại GTTT.

HIGH

21

Risk Layer

IT-013

Kiểm tra khuôn mẫu ID

Ảnh thẻ trên GTTT có phải là ảnh thật, không bị dán đè lên không?

Hình gốc trên GTTT bị dán đè lên.

HIGH

22

Risk Layer

IT-014

Kiểm tra khuôn mẫu ID

Các trường thông tin trên GTTT có rõ ràng, không có dấu hiệu bị dán đè không?

Một trong các trường quan trọng trên GTTT có không rõ ràng hoặc dấu hiệu bị chỉnh sửa.
front: idnumber_pasted_score
front: idnumber_edit_score
front: name_pasted_score
front: dob_pasted_score : ngày sinh
front: doe_pasted_score: ngày hết hạn
back: doi_pasted_score: ngày phát hành

HIGH

23

Risk Layer

IT-015

Kiểm tra khuôn mẫu ID

Số thẻ GTTT có rõ nét không?

Số GTTT không nhìn rõ

MEDIUM

24

Risk Layer

IT-016

Kiểm tra khuôn mẫu ID

Các dòng MRZ (mặt sau) có hợp lệ?

Các dòng MRZ ở mặt sau không theo quy chuẩn của ICAO

HIGH

25

Risk Layer

IT-017

Kiểm tra khuôn mẫu ID

Mặt trước GTTT vs ảnh trong chip

So sánh gương mặt trên ID trước và gương mặt lưu trong chip NFC

HIGH

26

Risk Layer

IT-018

Kiểm tra khuôn mẫu ID

OCR vs dữ liệu NFC chip

nfc_idnumber; nfc_full_name; nfc_date_of_birth
Các field đọc được trong số các field idnumber, name, dob ở mặt trước đều trùng với gía trị tương ứng lưu trong chip NFC.
Số CCCD được so sánh kiểu so trùng ký tự
Trường ngày tháng năm sinh được chuyển về kiểu date và so trùng date.
Trường name sẽ được so sánh tùy thuộc cấu hình. Nếu còn dấu tiếng Việt thì so trùng có dấu, nếu không còn dấu tiếng Việt thì so trùng không dấu

MEDIUM

27

Risk Layer

IT-019

Kiểm tra khuôn mẫu ID

Chip trên GTTT xác thực bằng chứng thư Bộ Công an

Kiểm tra với C06

HIGH

28

Risk Layer

IL-001

Kiểm tra logic các thông tin trên ID

Số thẻ GTTT có đủ số chữ số không?

Số thẻ GTTT khác 12 chữ số cho CCCD gắn chip/thẻ căn cước.

HIGH

29

Risk Layer

IL-002

Kiểm tra logic các thông tin trên ID

Số GTTT có tuân theo quy định về năm sinh không?

Chữ số thứ 5-6 trong số GTTT khác với 2 chữ số cuối của năm sinh

HIGH

30

Risk Layer

IL-003

Kiểm tra logic các thông tin trên ID

Số GTTT có tuân theo quy định về giới tính và năm sinh không?

Chữ số thứ 4 khác: 0 if cho nam giới sinh trước năm 2000, 2 cho nam giới sinh sau năm 2000, 1 cho nữ giới sinh trước năm 2000, và 3 cho nữ giới sinh sau năm 2000.

HIGH

31

Risk Layer

IL-004

Kiểm tra logic các thông tin trên ID

3 chữ số đầu của GTTT có tuân theo quy định về tỉnh/thành cấp không?

3 chữ số đầu của số GTTT không khớp với tỉnh/thành cấp theo luật của bộ công an

HIGH

32

Risk Layer

IL-005

Kiểm tra logic các thông tin trên ID

3 chữ số đầu của GTTT có nằm trong danh sách các tỉnh/thành cấp hợp pháp không?

3 chữ số đầu của số GTTT không tồn tại trong tài liệu hướng dẫn của bộ công an.

MEDIUM

33

Risk Layer

IL-006

Kiểm tra logic các thông tin trên ID

Các miền ngày/tháng/năm trên GTTT có tồn tại trong lịch không?

Bất kì miền ngày/tháng/năm nào không tồn tại trên thực tế.

HIGH

 

34

Risk Layer

IL-007

Kiểm tra logic các thông tin trên ID

Ngày sinh trên GTTT có theo định dạng dd-mm- yyyy, mm-yyyy hoặc dd/mm/yyyy, mm/yyyy không?

Ngày sinh trên GTTT không theo định dạng dd-mm-yyyy, mm-yyyy, dd/mm/yyyy, mm/yyyy

HIGH

 

35

Risk Layer

IL-008

Kiểm tra logic các thông tin trên ID

Ngày hết hạn, ngày cấp và ngày sinh trên GTTT có phù hợp với quy chuẩn của Nhà nước không?

- Cho ngày cấp - ngày sinh < 23 năm -> ngày hết hạn - ngày sinh != 25 năm,
- Cho ngày cấp - ngày sinh in [23, 38) - > ngày hết hạn - ngày sinh != 40 năm,
- Cho ngày cấp - ngày sinh in [38, 58) -> ngày hết hạn - ngày sinh = 60 năm,
- Cho ngày cấp - ngày sinh in [58, ) -> ngày hết hạn = "Không thời hạn".
- Hoặc ngày cấp cách ngày hết hạn khác 15 năm

HIGH

36

Risk Layer

IL-009

Kiểm tra logic các thông tin trên ID

GTTT còn thời hạn sử dụng không?

Ngày hết hạn trên GTTT trước ngày hiện tại.

HIGH

37

Risk Layer

IL-010

Kiểm tra logic các thông tin trên ID

GTTT có được cấp lúc chủ GTTT ít nhất 14 tuổi không?

Ngày cấp trước ngày sinh ít hơn 14 năm.

HIGH

38

Risk Layer

IL-011

Kiểm tra logic các thông tin trên ID

Nơi cấp trên CCCD có theo đúng quy định dựa trên ngày cấp không?

Nơi cấp phải là “CỤC TRƯỞNG CỤC CẢNH SÁT DKQL CƯ TRÚ VÀ DLQG VỀ DÂN CƯ” cho GTTT cấp trước 10/10/2018, hoặc “CỤC TRƯỞNG CỤC CẢNH SÁT QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI” cho GTTT cấp từ ngày 10/10/2018.

HIGH

39

Risk Layer

IL-012

Kiểm tra logic các thông tin trên ID

Thông tin trường trích xuất từ OCR (mặt trước) và MRZ (mặt sau) có tương đồng?

Thông tin trường trích xuất từ OCR (mặt trước) khác thông tin trích xuất từ MRZ (mặt sau) của GTTT.

HIGH

40

Risk Layer

IL-013

Kiểm tra logic các thông tin trên ID

Ngày cấp phù hợp loại GTTT

CMND12: 01/07/2012 <= doi <= 31/12/2015
 CCCD: 01/01/2016 <= doi <= 22/01/2021
 eID: doi >= 23/01/2021

HIGH

41

UserApp Layer

SQ-001

Kiểm tra chất lượng hình selfie

Gương mặt trên selfie có hướng trực diện không?

Gương mặt trên selfie không hướng trực diện.

HIGH

42

UserApp Layer

SQ-002

Kiểm tra chất lượng hình selfie

Gương mặt trên selfie có đạt chất lượng ( không bị phơi sáng, tối quá hay sáng quá) không?

Gương mặt trên selfie bị phơi sáng, tối quá hay sáng quá

HIGH

43

UserApp Layer

SQ-003

Kiểm tra chất lượng hình selfie

Gương mặt trên selfie nhìn rõ toàn bộ, không bị che khuất không?

Gương mặt trên selfie bị che khuất một phần

HIGH

44

UserApp Layer

SQ-004

Kiểm tra chất lượng hình selfie

Cả hai mắt trên selfie có mở không?

Ít nhất một mắt trong selfie bị đóng.

HIGH

45

UserApp Layer

 

 

 

Diện tích gương mặt  >60%

DISABLE

46

UserApp Layer

LD-001

Kiểm tra gian lận hình selfie

Gương mặt trên selfie có đáp ứng điều kiện hiện diện thực (liveness) không?

Hình selfie không đạt điều kiện hiện diện thực

HIGH

47

Risk Layer

DX-001

Đối chiếu dữ liệu

Gương mặt trên GTTT và selfie có thuộc về cùng một người không?

Gương mặt trên GTTT và Selfie không thuộc về cùng một người

HIGH

48

Risk Layer

DX-005

Đối chiếu dữ liệu

Gương mặt trên GTTT có thuộc về một khách hàng mới không?

Gương mặt trên GTTT đã tồn tại trên cơ sở dữ liệu khách hàng hiện tại.

HIGH

49

Risk Layer

DX-006

Đối chiếu dữ liệu

Gương mặt trên selfie có thuộc về một khách hàng mới không?

Gương mặt trên GTTT đã tồn tại trên cơ sở dữ liệu khách hàng hiện tại.

MEDIUM

50

Risk Layer

DX-008

Đối chiếu dữ liệu

Selfie khớp ảnh lưu trong chip GTTT

So sánh selfie với gương mặt lưu trong chip NFC

HIGH

Phần III. Tổ chức thực hiện

  1. Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký;
  2. Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
  3. Trong quá trình thực hiện, Khối Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền tại từng thời điểm về các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan

(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))

Phần I. Quy định chung

Mục đích

  1. Phân định trách nhiệm giữa các cá nhân, Khối/Bộ phận/Phòng ban liên quan.
  2. Quy định trình tự, thủ tục đóng Ví SkyPay theo yêu cầu của Khách hàng.
  3. Giúp nhân viên thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác, chuyên nghiệp và phù hợp với Quy Định, Điều khoản chung và quy định pháp luật.

Phạm vi, đối tượng áp dụng

  • Áp dụng đối với khách hàng cá nhân có yêu cầu đóng Ví SkyPay.
  • Áp dụng đối với nhân viên thuộc Khối Vận hành, Khối Pháp chế - Tuân thủ - Quản trị rủi ro (QTRR-PC-TT), KhốiKế toán, Khối Kỹ thuật và các Khối/Bộ phận/Phòng ban liên quan của Galaxy Pay.

Thuật ngữ, từ viết tắt

Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể như dưới đây, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định. 

Thuật ngữ/ Từ viết tắt

Giải nghĩa

CSKH

Chăm sóc khách hàng - là nghiệp vụ tiếp nhận và xử lý những vấn đề và yêu cầu của khách hàng; nhân viên thực hiện nghiệp vụ này thuộc Khối Vận hành (CS).

EMS

Hệ thống ghi nhận, quản trị giao dịch phát sinh và thông tin liên quan đến KH, Ví SkyPay.

Đối tác

Là các công ty thành viên/công ty con/công ty liên kết với Công ty Cổ phần Tập đoàn Sovico tích hợp Ví SkyPay vào ứng dụng/website của mình thông qua Ứng dụng SDK do Galaxy Pay cung cấp, theo định nghĩa tại Điều 2.5 Quy Định.

Virtual Account

Tài khoản ảo: là tài khoản định danh do ngân hàng hợp tác cấp theo thỏa thuận với Galaxy Pay và gắn với Ví SkyPay của từng KH, dùng để nhận tiền nạp vào Ví SkyPay.

Token

Là mã định danh đại diện được tạo lập khi KH liên kết dịch vụ giữa Ví SkyPay và ứng dụng/website của Đối tác, cho phép Đối tác nhận diện Ví SkyPay của KH và khởi tạo giao dịch mà không lưu trữ thông tin Ví SkyPay của KH.

Way4

Là hệ thống lõi quản lý tài khoản và xử lý giao dịch mà Galaxy Pay sử dụng, nơi tài khoản Ví SkyPay của KH được tạo lập và ghi nhận số dư. Thao tác đóng tài khoản Way4 là việc đóng tài khoản Ví SkyPay trên hệ thống lõi, được thực hiện thông qua EMS.

NVCSKH/ CS

Nhân viên Chăm sóc khách hàng thuộc Khối Vận hành, trực tiếp tiếp nhận và xử lý yêu cầu đóng Ví SkyPay của KH. Trong Phụ lục này, “CS” và “NVCSKH” được hiểu như nhau.

Tài khoản liên kết

Là tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của KH đã đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại ngân hàng liên kết, được liên kết với Ví SkyPay của chính KH đó thông qua kết nối trực tiếp giữa Galaxy Pay với ngân hàng hợp tác và/hoặc thông qua hệ thống của tổ chức chuyển mạch.

Unlink

Thao tác hủy liên kết giữa Ví SkyPay và Tài khoản liên kết, do KH thực hiện trên Ứng dụng hoặc do NVCSKH thực hiện trên EMS khi được KH xác nhận cho phép.

Block/Unblock

Thao tác tạm khóa (Block)/mở khóa (Unblock) Ví SkyPay trên EMS. Trong thời gian bị tạm khóa, Ví SkyPay không thể thực hiện giao dịch.

Inactive

Trạng thái không hoạt động của Ví SkyPay trên EMS, được thiết lập trong quá trình xử lý yêu cầu đóng Ví SkyPay và là điều kiện để thực hiện đóng tài khoản Way4.

Phần II. Nội dung Quy trình

1. Quy định về đóng Ví SkyPay theo yêu cầu Khách hàng

1.1 Điều kiện đóng Ví SkyPay

Ví SkyPay chỉ được đóng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

1.2 Xử lý số dư Ví SkyPay

  • KH rút số dư về Tài khoản liên kết hoặc sử dụng hết số dư trên Ví SkyPay. Việc rút tiền cần thực hiện trước khi hủy liên kết, vì Ví SkyPay không còn liên kết với Tài khoản liên kết hợp lệ sẽ bị tạm dừng chức năng giao dịch (bao gồm rút tiền).
  • Thời hạn thực hiện là 03 ngày làm việc kể từ khi Galaxy Pay xác nhận yêu cầu đóng ví. Quá thời hạn mà KH chưa hoàn tất, KH được xem là tiếp tục sử dụng Ví SkyPay và yêu cầu đóng ví bị hủy.
  • KH KhốiKế toán xử lý và hạch toán số dư này theo quy định kế toán và chính sách tài chính của Galaxy Pay tại từng thời điểm.

1.3 Sử dụng lại dịch vụ ví điện tử

  • Ví SkyPay sau khi đóng sẽ không được khôi phục để sử dụng lại với bất kỳ lý do nào. KH là chủ Ví SkyPay đã đóng muốn sử dụng lại dịch vụ ví điện tử phải thực hiện lại thủ tục đăng ký mở Ví SkyPay như một KH mới.
  • Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày đóng Ví SkyPay thành công, (các) KH sẽ không thể sử dụng cùng số điện thoại của Ví SkyPay đã đóng để đăng ký dịch vụ ví điện tử của Galaxy Pay.
  • Hồ sơ định danh và dữ liệu giao dịch liên quan đến Ví SkyPay đã đóng được lưu trữ theo quy định

1.4 Thông báo cho KH

Galaxy Pay thông báo kết quả xử lý yêu cầu (đã đóng ví hoặc hủy yêu cầu kèm lý do) cho KH qua số điện thoại và/hoặc email đã đăng ký hoặc thông báo trên Ứng dụng.

2. Quy trình về đóng Ví SkyPay theo yêu cầu Khách hàng

Bước

Tên bước

Bên thực hiện

Mô tả

1

Gửi yêu cầu đóng Ví SkyPay

KH

KH gửi yêu cầu đóng Ví SkyPay qua các kênh tiếp nhận yêu cầu của Galaxy Pay áp dụng tại từng thời điểm.

2

Xác minh chủ Ví SkyPay

NVCSKH

NVCSKH kiểm tra và xác minh thông tin Khách hàng thông qua cuộc gọi có ghi âm hoặc các kênh xử lý thông tin của Galaxy Pay áp dụng tùy thời điểm.  

Thông tin xác minh bao gồm:  

a.     Họ tên đăng ký Ví Skypay (Bắt buộc)   

b.     Số điện thoại đăng ký mở và sử dụng Ví SkyPay (Bắt buộc)   

c.     Số GTTT đăng ký mở và sử dụng Ví SkyPay (Bắt buộc)   

d.     Ngày cấp GTTT  

e.     Địa chỉ thường trú đăng ký Ví SkyPay   

f.      Email đăng ký (nếu có)   

g.     Ngày tháng năm sinh của chủ Ví SkyPay  

Theo đó:  

·       Nếu KH cung cấp đúng thông tin và Galaxy Pay xác thực được chủ Ví SkyPay: chuyển qua bước 3.  

·       Nếu KH cung cấp sai thông tin hoặc NV CSKH nhận định có rủi ro, chưa đủ cơ sở xác nhận chủ Ví SkyPay: Thông báo dừng hỗ trợ, kết thúc quy trình.

3

Kiểm tra số dư Ví SkyPay

NVCSKH

NVCSKH kiểm tra thông tin số dư Ví SkyPay của KH, hướng dẫn KH thực hiện và thông báo cho KH các hệ quả của việc đóng Ví SkyPay. Theo đó:

a.       Trường hợp số dư Ví SkyPay = 0

b.       Trường hợp số dư Ví SkyPay > 0, NVCSKH thông báo số dư cụ thể và trao đổi với KH về một trong các phương án sau:

(i)     KH tự thực hiện rút/dùng hết số dư Ví SkyPay và hủy liên kết Tài khoản liên kết (nếu có) trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc từ ngày CS liên hệ.

·       Sau khi hoàn tất, NVCSKH tạm khóa Ví SkyPay (Block) trên EMS, chuyển đến bước 4.

·       Quá thời hạn trên mà KH không thực hiện: CS hủy yêu cầu đóng Ví SkyPay, chuyển đến bước 8.

(iii)  KH tự nguyện xác nhận từ bỏ số dư và cho phép Galaxy Pay toàn quyền xử lý số dư còn lại của Ví SkyPay. CS lưu bằng chứng xác nhận, sau đó tạm khóa Ví SkyPay (Block). Chuyển đến bước 4.

4

Kiểm tra điều kiện đóng Ví SkyPay

NVCSKH

NVCSKH tiến hành kiểm tra thông tin KH:

a.     Trạng thái Ví SkyPay của KH: Ví SkyPay cókhông (không bao gồm trường hợp tạm khóa để xử lý yêu cầu đóng Ví SkyPay).

b.     Lịch sử giao dịch: Ví SkyPay có các giao dịch chênh lệch sau khi đối soát chưa được xử lý tại thời điểm NVCSKH kiểm tra hay không.

c.     Lịch sử tra soát, khiếu nại: Ví SkyPay có tra soát, khiếu nại đang giải quyết, hoặc giao dịch đang chờ hoàn tiền/tra soát không.

Theo đó:

·      Không phát sinh trường hợp nào: chuyển Bước 5.

·      Phát sinh điểm a: CS chuyển thông tin yêu cầu của KH đến Khối QTRR-PC-TT đánh giá. Ví Skypay bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được xử lý theo văn bản của cơ quan đó.

·      Phát sinh điểm b, c: Khối Vận hành, Khối Tài chính - Kế toán hoàn tất xử lý, sau đó chuyển Bước 5.

·      Không đủ điều kiện đóng ví: NVCSKH , hủy yêu cầu và chuyển Bước 8.

5

Xử lý yêu cầu đóng Ví SkyPay

NVCSKH

-       Khoá Ví SkyPay (Block) và ghi chú nội dung khoá để lưu Lịch sử ví

-       Mở khoá Ví SkyPay (Unblock) của KH trên EMS và chuyển trạng thái Ví SkyPay của KH thành không hoạt động (Inactive) trên EMS.

-       Chuyển thông tin cho các Đối tác liên quan (Xoá Token) trên EMS.

-       Đóng tài khoản ảo của KH trên EMS.

(Áp dụng trong trường hợp KH không thể trực tiếp thao tác trên Ứng dụng).  

-       Trường hợp tại Bước 3 điểm b(ii) hoặc b(iii): NVCSKH gửi email cho Khối Tài chính - Kế toán, gồm thông tin KH, số dư cần xử lý, phương án xử lý (hoàn trả hoặc từ bỏ), bằng chứng xác nhận của KH (ghi âm, email, xác nhận trên Ứng dụng) và phê duyệt của cấp có thẩm quyền, thông tin tài khoản nhận (đối với trường hợp hoàn trả).

-       Chuyển sang

* Lưu ý: Trường hợp phát sinh các vấn đề liên quan trong tương lai (nếu có): các bộ phận liên quan sẽ phối hợp xử lý theo từng tình huống cụ thể.

6

Xử lý số dư Ví SkyPay

Bộ phận Tài chính - Kế toán

-     Kiểm tra tính đầy đủ của bằng chứng xác nhận và thông tin tài khoản nhận (nếu có). Nếu chưa đầy đủ, phản hồi NVCSKH để bổ sung.

-     Trường hợp hoàn trả: chi trả từ TK ĐBTT vào tài khoản thanh toán đứng tên KH.

-     Trường hợp KH từ bỏ số dư, cho phép Galaxy Pay toàn quyền xử lý: xử lý số dư trên TKĐBTT và hạch toán.

-     Ghi nhận số liệu vào hệ thống kế toán và phản hồi NVCSKH qua email về việc đã hoàn tất xử lý.

-     Chuyển Bước 7.

* Lưu ý: Trừ khi có các quy định khác (nếu có của Galaxy Pay), việc xử lý số dư này được coi là khoản thu nhập khác của Công ty.

7

Đóng Ví SkyPay

NVCSKH

-     NVCSKH kiểm tra lại tình trạng Ví SkyPay của KH ghi nhận trên EMS, bắt buộc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

·      Trạng thái tài khoản Ví của KH: không hoạt động (Inactive)

·      Trạng thái lưu token với các đối tác:

·      Trạng thái tài khoản ảo của KH (nếu có): đã hủy

·      Số dư Ví của KH = 0

·      Trạng thái liên kết Ví SkyPay với Tài khoản liên kết (nếu có): đã hủy

-      Nếu tình trạng Ví SkyPay của KH đáp ứng đầy đủ yêu cầu như nêu trên, CS tiến hành:

·      Trên EMS: Thực hiện đóng tài khoản Way4 (Đóng tài khoản) của KH trên EMS.

·      Chuyển thông tin cho Đối tác về việc KH đóng Ví SkyPay.

8

Thông báo kết quả xử lý yêu cầu

NVCSKH

NVCSKH thông báo kết quả cho KH qua kênh tiếp nhận yêu cầu, hoặc qua số điện thoại, email đã đăng ký:

(i)      đã đóng Ví SkyPay thành công; hoặc

(ii)    hủy yêu cầu kèm lý do.

NVCSKH lưu trữ yêu cầu, file ghi âm, bằng chứng xác nhận của KH và kết quả xử lý tối thiểu 05 năm kể từ ngày đóng ví hoặc hủy yêu cầu. Kết thúc quy trình.

3. Quy trình đóng Ví SkyPay theo yêu cầu của KH do Đối tác chuyển tiếp

Bước

Tên bước

Bên thực hiện

Mô tả

1

Tiếp nhận yêu cầu

NVCSKH

CS tiếp nhận  

2

Xác nhận yêu cầu

 

NVCSKH

 

CS tiến hành thực hiện:

Thực hiện gọi cho KH qua số điện thoại đăng ký tối thiểu 02 lần.

+ Nếu liên hệ thành công: Chuyển sang Bước 3.

+ Nếu không thành công/không gặp được chủ Ví: CS tiến hành gửi email theo thông tin KH đã đăng ký để thông báovới KH về yêu cầu đóng Ví SkyPay theo yêu cầu tiếp nhận từ Đối tác, trường hợp KH vẫn có nhu cầu đóng Ví SkyPay, KH liên hệ với Galaxy Pay qua các kênh tiếp nhận và xử lý theo quy trình.

5

Xử lý yêu cầu

NVCSKH

Thực hiện xử lý yêu cầu đóng Ví SkyPay của KH theo bước [---] đến bước [---] quy trình đóng Ví SkyPay tại mục 2 Phụ lục này.

6

Phản hồi kết quả

NVCSKH

NVCSKH thông báo kết quả cho KH và Đối tác qua kênh tiếp nhận yêu cầu, hoặc qua số điện thoại, email đã đăng ký:

(i)      đã đóng Ví SkyPay thành công; hoặc

(ii)    hủy yêu cầu kèm lý do.

NVCSKH lưu trữ yêu cầu, file ghi âm, bằng chứng xác nhận của KH và kết quả xử lý tối thiểu 05 năm kể từ ngày đóng ví hoặc hủy yêu cầu. Kết thúc quy trình.