Phần I: Quy định chung
1. Mục tiêu và phạm vi áp dụng:
- Quy định này được ban hành nhằm thống nhất việc xây dựng, triển khai và cung cấp dịch vụ/sản phẩm ví điện tử của Galaxy Pay qua các kênh trực tuyến. Những nội dung khác không đề cập trong quy định được thực hiện theo các Quy chế, Quy định, Quy trình hiện hành của Galaxy Pay.
- Quy định này được áp dụng thống nhất trên toàn hệ thống Galaxy Pay.
2. Giải thích từ ngữ: Trong Quy định này, các từ ngữ và khái niệm được hiểu như sau:
- Galaxy Pay: là Công ty TNHH Galaxy Pay được thành lập hợp lệ và hoạt động theo pháp luật của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, có Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp số 0316368255 cấp lần đầu ngày 08/07/2020.
- Ứng dụng SkyPay: là ứng dụng trên nền tảng di động do Galaxy Pay phát triển và vận hành nhằm cung ứng dịch vụ ví điện tử và các dịch vụ trung gian thanh toán khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép triển khai.
- Nền tảng SDK Ví SkyPay: là bộ giải pháp phần mềm do Galaxy Pay phát triển và cung cấp cho Đối tác thực hiện tích hợp trên một nền tảng cụ thể nhằm cung cấp Dịch vụ ví của Galaxy Pay đến Khách hàng.
- Ứng dụng: được hiểu bao gồm Ứng dụng SkyPay và Nền tảng SDK Ví SkyPay được tích hợp (nhúng) trên ứng dụng/website của Đối tác.
- Đối tác: là các bên có hợp đồng hợp tác với Galaxy Pay về việc triển khai tích hợp Nền tảng SDK Ví SkyPay trên ứng dụng/website của Đối tác để mở rộng phạm vi cung cấp Dịch vụ ví của Galaxy Pay đến Khách hàng.
- Ví SkyPay / Ví điện tử SkyPay: là một tài khoản điện tử trên hệ thống công nghệ thông tin của Galaxy Pay do Khách hàng tạo lập và quản lý, hoạt động như một phương tiện lưu trữ tiền điện tử theo quy định pháp luật.
- Dịch vụ ví: dịch vụ do Galaxy Pay cung ứng cho Khách hàng để nạp tiền vào Ví điện tử SkyPay, rút tiền ra khỏi Ví điện tử SkyPay và thực hiện giao dịch thanh toán.
- Khách hàng (KH): là cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu mở và sử dụng Ví SkyPay và các Sản phẩm/Dịch vụ do Galaxy Pay cung cấp trên Ứng dụng.
- Sản phẩm/Dịch vụ: là các sản phẩm, dịch vụ được cung cấp trên Ứng dụng và/hoặc được thực hiện tại điểm giao dịch (nếu có) , bao gồm nhưng không giới hạn Dịch vụ ví.
- Giao dịch: là bất kỳ giao dịch nào của KH liên quan đến việc sử dụng Ví SkyPay và Sản Phẩm/Dịch Vụ được cung cấp bởi Galaxy Pay.
- Tài khoản đảm bảo thanh toán (TK ĐBTT): là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của Galaxy Pay mở tại ngân hàng hợp tác để đảm bảo cho việc cung ứng Dịch vụ ví. Galaxy Pay phải duy trì tổng số dư trên tất cả TK ĐBTT mở tại các ngân hàng hợp tác không thấp hơn tổng số dư tất cả các Ví SkyPay đã phát hành cho Khách hàng tại cùng một thời điểm.
- Ngày làm việc: là các ngày từ Thứ Hai đến Thứ Sáu, không bao gồm ngày nghỉ, lễ, Tết theo quy định pháp luật.
- Giấy tờ tùy thân (GTTT): là một trong các loại giấy tờ sau:
- Đối với KH là người Việt Nam: Thẻ căn cước công dân gắn chip (CCCD gắn chip),thẻ căn cước (CC)hoặc
- Đối với KH là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp và thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ được miễn thị thực nhập cảnh;
- Các loại GTTT được Galaxy Pay chấp nhận trong thực tế có thể thay đổi theo từng thời kỳ phù hợp với quy định pháp luật và điều kiện triển khai của Galaxy Pay.
- Phương tiện điện tử: là phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin hoặc phương tiện khác hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ khác tương tự.
3. Từ viết tắt
Từ viết tắt | Giải nghĩa |
CCCD gắn chip | Căn cước công dân gắn chip do cơ quan Công an Việt Nam cấp |
CC | Căn cước do cơ quan Công an Việt Nam cấp |
HC | Hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp |
GTTT | Giấy tờ tùy thân |
OTP | là mật khẩu chỉ sử dụng 1 lần do Galaxy Pay cấp cho Khách hàng |
VH | Khối Vận hành thuộc Galaxy Pay |
TCKT | Khối Tài chính – Kế toán thuộc Galaxy Pay |
KD | Khối Kinh doanh thuộc Galaxy Pay |
QTRR-PC-TT | Khối Pháp chế, Tuân thủ và Quản trị rủi ro thuộc Galaxy Pay |
SP | Khối Sản phẩm thuộc Galaxy Pay |
4. Tài liệu và phụ lục đính kèm theo Quy định
STT | Phụ lục | Tên tài liệu |
1 | Phụ lục 01 | Điều khoản và điều kiện mở và sử dụng Ví điện tử SkyPay |
2 | Phụ lục 02 | Quy định nội bộ về quản lý rủi ro trong mở và sử dụng Ví điện tử SkyPay |
3 | Phụ lục 03 | Quy trình, thủ tục mở Ví điện tử SkyPay bằng phương tiện điện tử |
4 | Phụ lục 04 | Quy trình cập nhật thông tin nhận biết khách hàng |
5 | Phụ lục 05 | Quy trình liên kết Ví điện tử SkyPay với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng tại ngân hàng liên kết |
6 | Phụ lục 06 | Quy trình xác minh thông tin nhận biết khách hàng mở và sử dụng Ví điện tử SkyPay |
7 | Phụ lục 07 | Quy định hạn mức giao dịch qua Ví điện tử SkyPay và phí dịch vụ |
8 | Phụ lục 08 | Quy trình sử dụng Ví điện tử SkyPay |
9 | Phụ lục 09 | Hướng dẫn kiểm tra cảnh báo gian lận, giả mạo trong quá trình xác minh thông tin nhận biết khách hàng |
10 | Phụ lục 10 | Bảng tiêu chí xác minh thông tin nhận biết khách hàng bằng phương tiện điện tử |
11 | Phụ lục 11 | Quy trình chấm dứt sử dụng Ví điện tử SkyPay |
Phần II. Nội dung Quy định
1. Đối tượng khách hàng
- Là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung).
- Đối với Khách hàng cá nhân:
- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Đối với Khách hàng tổ chức
- Có địa chỉ giao dịch tại Việt Nam;
- Được thành lập hợp pháp theo quy định pháp luật Việt Nam.
2. Hồ sơ mở tài khoản Ví SkyPay
Hồ sơ mở Ví SkyPaybao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:
- Thỏa thuận mở và sử dụng Ví điện tử;
- Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để nhận biết, xác minh thông tin Khách hàng.
- Thông tin sinh trắc họccủa chủ ví điện tử (đối với KH cá nhân) hoặc của người đại diện hợp pháp (đối với KH tổ chức).
Tài liệu về giấy tờ tùy thân của KH cá nhân:
- Đối với Khách hàng là công dân Việt Nam:Thẻ CCCD gắn chip/Thẻ CC hoặccăn cước điện tử (áp dụng tùy theo kế hoạch triển khai của Galaxy Pay tại từng thời kỳ).
- Đối vớiKhách hàng là người nước ngoài: Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam); hoặcDanh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).
Tài liệu của Khách hàng là tổ chức:
- Các tài liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định nhận biết khách hàng tại Quy định nội bộ về phòng chống rửa tiền mà Công ty ban hành tại từng thời kỳ;
- Tài liệu về giấy tờ tùy thâncủa người đại diện hợp pháp, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (áp dụng tương tự quy định tại khoản 2.2 Điều này).
Việc nhận biết, xác minh thông tin qua tài khoản định danh điện tử: không yêu cầu KH cung cấp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã có trong tài khoản định danh điện tử của KH (nếu có triển khai).
Thông tin nhận biết Khách hàng:
- Đối với Khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tuỳ thân; mã số thuế (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;
- Đối với Khách hàng cá nhân là người nước ngoài:họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số hộ chiếu còn thời hạn hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; số định danh của người nước ngoài (nếu có); số thị thực nhập cảnh hoặc số giấy tờ thay thị thực nhập cảnh (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam), trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định pháp luật; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;
- Đối với Khách hàng là tổ chức:
- Thông tin về chủ ví điện tử gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp; mã số doanh nghiệp hoặcmã số thuế (nếu có); mẫu dấu (nếu có); số định danh của tổ chức (nếu có); số điện thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực hoạt động, kinh doanh;
- Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử và người được ủy quyền (nếu có) theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
- Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở ví điện tử theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Danh mục tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết Khách hàng nêu tại Điềunày có thể được sửa đổi, bổ sung tùy thuộc vào sự thay đổi của quy định pháp luật Việt Nam trong từng thời kỳ. Trong trường hợp có sự thay đổi của pháp luật, Công ty sẽ trực tiếp áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành cao hơn mà không nhất thiết phải tiến hành sửa đổi, bổ sung ngay văn bản Quy định này.
3. Hình thức mở Ví SkyPay: Khách hàng thực hiện đăng ký mở Ví SkyPay bằng phương tiện điện tử theo quy trình tại Phụ lục số 03 đính kèm.
4. Thỏa thuận mở và sử dụng Ví SkyPay
Cấu phần Thỏa thuận mở và sử dụng Ví SkyPay (sau đay gọi tắt là “Thỏa thuận”) bao gồm:
- Số văn bản (nếu có), thời điểm (ngày, tháng, năm) lập Thỏa thuận;
- Thông tin nhận biết Khách hàng (như quy định tại Điều 2 Quy định này)
- Điều kiện mở và sử dụng Ví SkyPay (như quy định tại Phụ lục 01đính kèm);
- Xác nhận đồng ý của Khách hàng về nội dung Thỏa thuận
Hình thức KH xác nhận đồng ý nội dung Thỏa thuận: KH tích chọn ô "Tôi đã đọc và đồng ý với Điều khoản & Điều kiện" và bấm nút "Xác nhận đồng ý" trên màn hình Thỏa thuận mở và sử dụng ví trong Ứng dụng. Hành động này được ghi nhận là KH đã đọc, hiểu và chấp thuận toàn bộ nội dung Thỏa thuận tại thời điểm lập.
5. Quy định về Ví SkyPay
Điều kiện mở Ví SkyPay:
- Khách hàng cung cấp đúng, đầy đủ hồ sơ, thông tin nhận biết Khách hàng theo quy định;
- Đã hoàn tất nhận biết, xác minh thông tin Khách hàng;
- Đã xác thực khớp đúng
- Khách hàng đồng ý nội dung Điều khoản và Điều kiện sử dụng Ví SkyPay, xác lập Thỏa thuận với Công ty;
Điều kiện sử dụng Ví SkyPay: Khách Hàng đã thực hiện liên kết Ví SkyPay với ít nhất một (01) tài khoản ngân hàng và/hoặc thẻ ghi nợ bằng đồng Việt Nam của chính KH tại ngân hàng (sau đây gọi chung là “Tài khoản liên kết”) theo đúng quy định. Trường hợp tất cả liên kết Tài khoản liên kết của KH không còn hiệu lực, Galaxy Pay sẽ tạm dừng các chức năng giao dịch (bao gồm nạp tiền, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán) và thông báo đến KH. KH cần thực hiện liên kết lại với tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ bằng đồng Việt Nam của chính KH tại ngân hàng để tiếp tục sử dụng Dịch vụ.
Phạm vi sử dụng Ví SkyPay:
- Truy vấn thông tin Ví SkyPay;
- Nạp tiền từ Tài khoản liên kết của KH vào Ví SkyPay;
- Rút tiền ra khỏi Ví SkyPay về Tài khoản liên kết của KH;
- Chuyển tiền từ Ví SkyPay của KH tới Ví SkyPay khác;
- Nhận tiền từ Ví SkyPay của người dùng khác;
- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;
- Nhận hoàn tiền từ giao dịch không thành công vào tài khoản Ví SkyPay; và
- Các dịch vụ khác được Galaxy Pay cung cấp tại từng thời điểm theo kế hoạch kinh doanh của Galaxy Pay.
Các tính năng sản phẩm, hạn mức giao dịch, phí dịch vụ của gói dịch vụ theo quy định Galaxy Pay từng thời kỳ.
6. Quy định về liên kết ví điện tử
Điều kiện tài khoản/thẻ được phép liên kết: Tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ được liên kết với Ví SkyPay phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Là tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ bằng đồng Việt Nam;
- Thuộc sở hữu của chính KH (tên chủ tài khoản/thẻ trùng khớp với tên chủ Ví SkyPay);
- Đang ở trạng thái hoạt động tại ngân hàng liên kết;
- Chưa liên kết với tài khoản Ví SkyPay khác.
Biện pháp ngăn chặn khi chưa liên kết và/hoặc không còn Tài khoản liên kết: Trường hợp KH chưa thực hiện liên kết Tài khoản liên kết và/hoặc tất cả Tài khoản liên kết của KH đã bị hủy liên kết (do KH tự thực hiện và/hoặc do Galaxy Pay thực hiện khi phát hiện thông tin Tài khoản liên kết không hợp lệ và/hoặc theo thông báo của ngân hàng liên kết về việc Tài khoản liên kết của KH không còn hiệu lực), hệ thống Galaxy Pay tự động áp dụng các biện pháp sau:
- Khóa toàn bộ chức năng giao dịch (nạp tiền, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán);
- Chỉ cho phép KH truy vấn thông tin tài khoản và thực hiện liên kết ngân hàng;
- Hiển thị thông báo yêu cầu KH hoàn tất liên kết trước khi sử dụng Dịch vụ.
Hủy liên kết
- KH chủ động hủy liên kết: KH thực hiện trực tiếp trên Ứng dụng. Hệ thống áp dụng ngay biện pháp ngăn chặn nếu Ví SkyPay của KH không còn Tài khoản liên kết hợp lệ nào khác.
- Galaxy Pay hủy liên kết: trường hợp phát hiện thông tin KH không chính xác hoặc thông tin thẻ/TK không trùng khớp, thực hiện hủy liên kết.
- Ngân hàng thông báo tài khoản/thẻ mất hiệu lực: Galaxy Pay tự động hủy liên kết tương ứng và thông báo đến KH.
Quy trình liên kết ví điện tử: theo Phụ lục số 05 đính kèm.
7. Lưu trữ và quản lý hồ sơ: Thời gian lưu trữ hồ sơ, chứng từ được thực hiện theo quy định nội bộ của Galaxy Pay và quy định pháp luật có liên quan.
8. Quy định về tra soát, khiếu nại: Thực hiện theo quy định nội bộ hiện hành của Galaxy Pay tại từng thời kỳ.
9. Các hành vi bị cấm: Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định; làm giả phương tiện thanh toán.
- Xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán.
- Cung cấp không trung thực thông tin liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ.
- Tiết lộ, cung cấp thông tin về số dư ví điện tử, giao dịch thanh toán của KH không đúng quy định pháp luật.
- Mở hoặc duy trì ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin ví điện tử.
- Phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp.
- Sử dụng, lợi dụng dịch vụ thanh toán, ví điện tử để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật.
10. Quy định khác
Galaxy Pay có quyền từ chối, hủy dịch vụ hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho KH khi phát sinh/nghi ngờ một trong các trường hợp sau:
- KH sử dụng GTTT giả/có dấu hiệu bị chỉnh sửa, đã báo mất, đã bị thay thế; GTTT của người khác để đăng ký dịch vụ.
- Thông tin KH cung cấp không đáng tin cậy theo đánh giá của Galaxy Pay.
- Theo yêu cầu của Ngân hàng liên kết và/hoặc Cơ quan có thẩm quyền.
Các nội dung liên quan không được quy định trong Quy định này, thực hiện theo các văn bản khác có liên quan về Sản Phẩm/Dịch vụ của Galaxy Pay và của pháp luật hiện hành.
11. Số lượng tài khoản ví được mở tối đa
- Mỗi tài khoản Ví SkyPay được định danh bằng số điện thoại.
- Mỗi số điện thoại được mở tối đa 01 (một) tài khoản Ví SkyPay.
- Mỗi số GTTT được mở tối đa 01 (một) tài khoản Ví SkyPay.
12. Các kênh triển khai Dịch vụ ví: Galaxy Pay triển khai và cung cấp sản phẩm Ví điện tử qua các kênh sau:
- Website: galaxypay.vn
- Ứng dụng: bao gồm Ứng dụng SkyPay và Nền tảng SDK được tích hợp (nhúng) trên các ứng dụng và/hoặc website của Đối tác;
Việc triển khai Dịch vụ ví qua các kênh nêu trên sẽ được Galaxy Pay thực hiện theo kế hoạch kinh doanh của Công ty trong từng thời kỳ.
13. Thời gian cung cấp dịch vụ
- KH có thể thực hiện giao dịch vào bất cứ thời gian nào trong ngày (24/7).
- KH có thể gửi yêu cầu hỗ trợ đến Galaxy Pay vào bất cứ thời gian nào trong ngày (24/7) qua các phương thức sau:
- Gọi đến tổng đài 1900 638 021 có ghi âm
- Gửi đến email hotro@galaxypay.vn
- Gửi trên Ứng dụng.
Phần III: Trách nhiệm thực hiện
Khối Sản phẩm
- Đầu mối xây dựng, triển khai và quản lý Sản phẩm/Dịch vụ.
- Đảm bảo các chức năng sản phẩm ví điện tử được xây dựng trên ứng dụng/website đúng với quy định sản phẩm và dịch vụ của Công ty.
- Tiếp nhận, đánh giá, phát triển và xây dựng các tính năng cho mục đích vận hành và cung dịch vụ ví điện tử phù hợp với yêu cầu từ các phòng ban nghiệp vụ của Galaxy Pay.
- Tư vấn về mặt sản phẩm/dịch vụ cho các bộ phận liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ cho Khách hàng.
Khối Kỹ thuật
- Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin phục vụ việc cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của Phòng Sản phẩm.
- Duy trì hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn, bảo mật hệ thống trong hoạt động cung cấp dịch vụ ví điện tử.
- Tư vấn, đánh giá và phối hợp với Phòng Sản phẩm, các đơn vị liên quan để giải quyết các vấn đề phát sinh về mặt kỹ thuật, hệ thống phục vụ việc cung cấp và vận hành dịch vụ.
Khối Kinh doanh
- Đề xuất và triển khai các chính sách kinh doanh, biểu phí dịch vụ ví điện tử, chương trình marketing, truyền thông nhằm mục địch cung cấp dịch vụ ví điện tử, tìm kiếm và phát triển khách hàng.
- Tìm kiếm, làm việc và phát triển các đối tác hợp tác với Công ty cho mục đích cung cấp dịch vụ ví điện tử. Đóng vai trò đầu mối tiếp nhận và điều phối thông tin chung giữa đối tác và các bộ phận trong Công ty.
- Phối hợp với Bộ phận Sản phẩm cho mục đích xây dựng, phát triển và hoàn thiện sản phẩm và dịch vụ ví điện tử.
Khối Pháp chế, Tuân thủ và Quản trị rủi ro
- Tham gia tư vấn việc xây dựng quy định triển khai dịch vụ Ví điện tử.
- Phối hợp với Khối Sản phẩm, các đơn vị liên quan trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến dịch vụ.
- Thực hiện đánh giá hồ sơ khách hàng đối với các trường hợp xác thực hồ sơ khách hàng thủ công.
- Đánh giá rủi ro và đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro cho dịch vụ Ví điện tử.
- Thực hiện việc rà soát, đánh giá và áp dụng các biện pháp chống gian lận trong giao dịch ví điện tử.
Khối Vận hành
- Tham gia góp ý xây dựng, phát triển sản phẩm và dịch vụ Ví điện tử.
- Vận hành hệ thống cung cấp dịch vụ ví điện tử, chăm sóc khách hàng, thực hiện việc đối soát, thanh quyết toán, tra soát khiếu nại cho các khách hàng sử dụng dịch vụ.
- Phối hợp với Phòng Sản phẩm, các đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến dịch vụ ví điện tử.
- Đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro vận hành trong quá trình vận hành hệ thống.
Khối Tài chính – Kế toán
- Tham gia góp ý xây dựng, phát triển sản phẩm và dịch vụ Ví điện tử.
- Quản lý tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử.
- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan đến việc cung cấp dịch vụ ví điện tử cho khách hàng;
Các Nhân viên, phòng ban khác: Phối hợp, hỗ trợ các bộ phận liên quan trong quá trình thực hiện quy định này.
Phần IV: Tổ chức thực hiện
- Quy định này có hiệu lực từ ngày ký;
- Trong quy định này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
- Trong quá trình thực hiện, Khối Sản phẩm có trách nhiệm rà soát và trình Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền tại từng thời điểm, các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan./.
(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch Vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ban hành ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))
Phần I. Quy định chung
1. Mục đích, phạm vi, đối tượng áp dụng
Mục đích
- Quy định rõ các biện pháp quản lý rủi ro trong quá trình mở và sử dụng Ví điện tử SkyPay, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành;
- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các rủi ro gian lận, mạo danh, vi phạm pháp luật trong hoạt động cung ứng Dịch vụ ví;
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Khách hàng và đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống.
Phạm vi, đối tượng áp dụng
- Áp dụng đối với toàn bộ hoạt động mở và sử dụng dịch vụ Ví SkyPay do Khách hàng thực hiện trên Ứng dụng (bao gồm Ứng dụng SkyPay và Nền tảng SDK Ví SkyPay tích hợp trên nền tảng của Đối tác);
- Áp dụng đối với tất cả các nhân viên, Khối/Phòng ban thuộc Galaxy Pay tham gia thực hiện quy trình cung cấp Sản phẩm/Dịch vụ cho Khách hàng.
2. Giải thích từ ngữ: Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:
- EKYC (Electronic Know Your Customer) – Nhận biết khách hàng bằng phương thức điện tử: là quá trình nhận biết, xác minh thông tin nhận biết Khách hàng bằng việc ứng dụng các giải pháp công nghệ, hệ thống và phần mềm phù hợp (bao gồm OCR, Liveness Detection, Face Matching, đọc dữ liệu sinh trắc học lưu trên chip của GTTT và/hoặc đối chiếu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư), nhằm bảo đảm việc mở và sử dụng Ví SkyPay của Khách hàng được thực hiện chính xác, an toàn, nhanh chóng và tuân thủ quy định pháp luật.
- Liveness Detection - Kiểm tra hiện diện thực (thực thể sống): là công nghệ ứng dụng sinh trắc học để xác định Khách hàng là thực thể sống đang trực tiếp thực hiện việc chụp ảnh khuôn mặt trước camera của thiết bị di động hoặc thiết bị có chức năng ghi hình, nhằm ngăn chặn việc sử dụng ảnh in, ảnh chụp lại qua màn hình, video ghi sẵn (video replay), mặt nạ hoặc các hình thức giả mạo khác.
- Face Matching - Đối chiếu khuôn mặt: là việc đối chiếu, xác định mức độ trùng khớp giữa ảnh selfie do Khách hàng chụp trực tiếp với ảnh chân dung trên GTTT của Khách hàng và/hoặc dữ liệu hình ảnh khuôn mặt của Khách hàng được lưu trữ trong bộ phận mã hóa (chip) của GTTT, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Ngưỡng chấp nhận đối chiếu được xác định và cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại từng thời kỳ.
Phần II. Nội dung quy định
3. Biện pháp kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ mở Ví SKyPay
a). Hệ thống eKYC của Galaxy Pay thực hiện kiểm tra tự động tính hợp lệ, hợp pháp và sự khớp đúng của các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví theo Bộ tiêu chí đánh giá eKYC (Phụ lục 10). Theo đó:
- Trường hợp xác thực thành công: Hồ sơ mở Ví SkyPay của KH đáp ứng đầy đủ các tiêu chí. Hệ thống ghi nhận kết quả và kích hoạt mở ví điện tử ngay cho KH.
- Trường hợp cầnxác thực thủ công (Manual KYC): Hệ thống chuyển sang quy trình kiểm tra thủ công đối với các hồ sơ nghi ngờ, thông tin chưa rõ ràng hoặc cần hậu kiểm. Khối QTRR-PC-TT thực hiện xử lý theo quy định tại Phụ lục 09 và Phụ lục 10 đính kèm Quy Định;
- Từ chối mở ví: Hệ thống lập tức từ chối các hồ sơ không đáp ứng điều kiện hoặc xác định có dấu hiệu gian lận, giả mạo rõ ràng.
b). Sau khi KH mở Ví SkyPay thành công và hoàn thành liên kết Ví SkyPay với tài khoản/thẻ ghi nợ của chính KH hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền, Khối QTRR-PC-TT thực hiện rà soát, kiểm tra lại thông tin nhận biết Khách hàng theo quy trình hậu kiểm tại Phụ lục 05 đính kèm Quy Định.
Ngăn chặn hành vi mạo danh, can thiệp, chỉnh sửa thông tin
- Áp dụng công nghệ Liveness Detection để xác định Khách hàng là thực thể sống đang trực tiếp thực hiện quy trình eKYC, chống ảnh chụp, video replay;
- Áp dụng công nghệ Face Matching để đối chiếu ảnh selfie với ảnh khuôn mặt trên GTTT và dữ liệu hình ảnh khuôn mặt của KH trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được lưu trên chip của GTTT;
- Áp dụng các biện pháp phát hiện tài liệu giả mạo (chụp từ ảnh in, màn hình thiết bị khác, tài liệu chỉnh sửa) theo hướng dẫn tại Phụ lục 09;
- Ngăn chặn một hình ảnh khuôn mặt được sử dụng để mở nhiều tài khoản Ví SkyPay khác nhau trên hệ thống Galaxy Pay.
Biện pháp kỹ thuật đối chiếu sinh trắc học
- Đối với KH là người Việt Nam sử dụng CCCD gắn chip và/hoặc CC: Thiết bị đầu cuối (điện thoại hỗ trợ công nghệ NFC) đọc dữ liệu sinh trắc học lưu trong bộ phận mã hóa của thẻ CCCD gắn chip và/hoặc CC và đối chiếu hình ảnh khuôn mặt đang thực hiện eKYC của KH với dữ liệu đã ký số từ cơ quan Công An trên chip;
- Đối với KH sử dụng căn cước điện tử (tài khoản VNeID mức độ 02): thực hiện xác thực thông qua tích hợp với hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia sau khi Galaxy Pay hoàn thành kết nối kỹ thuật tương ứng;
- Ngưỡng chấp nhận đối chiếu sinh trắc học được xác định và cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại từng thời kỳ.
Đảm bảo ví điện tử được sử dụng bởi chính chủ
KH phải hoàn thành liên kết Ví SkyPay với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ thoả điều kiện của chính KH trước khi sử dung và trong suốt thời gian sử dụng Ví Skypay. Tài khoản liên kết phải có đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại ngân hàng liên kết.
Áp dụng các hình thức xác nhận phù hợp tùy theo phân loại giao dịch mà Khách hàng thực hiện, đảm bảo Ví SkyPay được sử dụng bởi chính Khách hàng. Theo đó:
- Đối với giao dịch loại A: Áp dụng tối thiểu mã khóa bí mật (Password) hoặc mã PIN. Trường hợp Khách hàng đã xác nhận bằng hình thức này tại bước đăng nhập thì không bắt buộc xác nhận lại tại bước thực hiện giao dịch
- Đối với giao dịch loại B: Áp dụng tối thiểu một trong các hình thức: SMS OTP/Voice OTP/Email OTP; hoặc Thẻ ma trận OTP; hoặc Soft OTP/Token OTP loại cơ bản hoặc nâng cao; hoặc xác nhận hai kênh; hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị; hoặc FIDO; hoặc chữ ký điện tử; hoặc chữ ký điện tử an toàn.
Trường hợp Khách hàng đã đăng nhập bằng hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị thì không áp dụng lại hình thức này để xác nhận giao dịch trong phiên đăng nhập đó. - Đối với giao dịch loại C: Áp dụng tối thiểu một trong các hình thức SMS OTP/Voice OTP; hoặc Soft OTP/Token OTP loại cơ bản; hoặc chữ ký điện tử, và bắt buộc kết hợp với hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học.
- Đối với giao dịch loại D: Áp dụng tối thiểu một trong các hình thức Soft OTP/Token OTP loại nâng cao; hoặc FIDO; hoặc chữ ký điện tử an toàn, và bắt buộc kết hợp với hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học.
Nguyên tắc áp dụng chung:
- Hình thức xác nhận của giao dịch loại D có thể được sử dụng để xác nhận giao dịch loại A, B và C; hình thức của loại C có thể sử dụng cho loại A và B; hình thức của loại B có thể sử dụng cho loại A;
- Đối với giao dịch Galaxy Pay chủ động trích Nợ Ví SkyPay theo thỏa thuận với Khách hàng: không bắt buộc áp dụng các hình thức xác nhận nêu trên. Tuy nhiên, tại thời điểm Khách hàng đăng ký dịch vụ tự động trích Nợ ví, phải áp dụng tối thiểu một trong các hình thức: OTP, xác nhận hai kênh, khớp đúng thông tin sinh trắc học, FIDO, chữ ký điện tử hoặc chữ ký điện tử an toàn;
- Đối với giao dịch thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và giao dịch nộp tiền vào ngân sách nhà nước: không bắt buộc áp dụng các hình thức xác nhận nêu trên;
- Khi Khách hàng thay đổi thông tin định danh: áp dụng tối thiểu một trong các hình thức OTP, xác nhận hai kênh, khớp đúng thông tin sinh trắc học, FIDO, chữ ký điện tử hoặc chữ ký điện tử an toàn;
- Việc phân loại giao dịch (A/B/C/D) theo giá trị giao dịch và tổng giá trị giao dịch trong ngày được thực hiện theo Phụ lục 01 Thông tư 50/2024/TT-NHNN và hạn mức quy định tại Phụ lục 07 đính kèm Quy Định.
Trường hợp KH xác thực không thành công vượt ngưỡng quy định (tối đa 5 lần liên tiếp), tự động khóa tạm thời chức năng xác thực tương ứng và chỉ mở khóa khi Khách hàng yêu cầu và thực hiện xác thực lại Khách hàng.
Các biện pháp phòng chống rủi ro khác
- Đối chiếu thông tin KH với Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của NHNN và danh sách KH nghi ngờ gian lận do Bộ Công an và cơ quan chức năng cung cấp (nếu có);
- Giám sát giao dịch: Giám sát giao dịch tự động và/hoặc thủ công để kịp thời nhận biết các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ, có giá trị lớn bất thường theo Quy định nội bộ về phòng chống rửa tiền của Công ty tại từng thời kỳ.
- Quản lý tài khoản đảm bảo thanh toán: giám sát đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại các ngân hàng hợp tác không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng tại cùng một thời điểm.
Bảo vệ dữ liệu cá nhân và lưu trữ hồ sơ: Quy định nội bộ của Công ty hướng dẫn chi tiết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân và lưu trữ hồ sơ, thông tin định danh, nhật ký hệ thống thông tin đảm bảo tuân thủ theo các quy định pháp luật.
4. Bộ tiêu chí nhận diện ví điện tử có dấu hiệu nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật
Nguyên tắc xây dựng và áp dụng Bộ tiêu chí
- Bộ tiêu chí được xây dựng trên cơ sở tham khảo quy định pháp luật hiện hanh, đồng thời tích hợp kinh nghiệm vận hành thực tế của Galaxy Pay;
- Bộ tiêu chí được ban hành và cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên cơ sở đề xuất của Khối QTRR-PC-TT;
Bộ tiêu chí: Theo quy định nội bộ hiện hành của Công ty về quản trị rủi ro tại từng thời kỳ.
Xử lý khi phát hiện dấu hiệu nghi ngờ.
- Cấp độ 1 (theo dõi): ghi nhận, tăng tần suất giám sát giao dịch;
- Cấp độ 2 (hạn chế): tạm dừng một số tính năng giao dịch, yêu cầu KH xác minh lại thông tin;
- Cấp độ 3 (phong tỏa): phong tỏa tài khoản, từ chối toàn bộ giao dịch, báo cáo đến cơ quan chức năng (trong trường hợp cần thiết).
5. Xác định và biện pháp xử lý rủi ro
Phân loại rủi ro và hạn mức giao dịch
- Phân loại rủi ro: Theo quy định nội bộ hiện hành của Công ty về quản trị rủi ro tại từng thời kỳ
- Hạn mức giao dịch được phân theo từng loại dịch vụ (nạp tiền, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán) và theo đối tượng KH (cá nhân, tổ chức) theo quy định tại Phụ lục 07;
- Đối với KH chưa đủ 18 tuổi (từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi): áp dụng hạn mức giao dịch thấp hơn theo quy định riêng của Galaxy Pay, yêu cầu có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp khi đăng ký và khi thực hiện các giao dịch vượt ngưỡng;
- Hạn mức giao dịch được cập nhật theo quyết định của cấp có thẩm quyền tại từng thời kỳ.
Các trường hợp phải cập nhật, xác minh lại thông tin nhận biết KH
- Thay đổi thông tin nhận biết KH, bao gồm nhưng không giới hạn KH yêu cầu thay đổi thông tin nhận biết (họ tên, số GTTT, ngày sinh…);
- GTTT của KH hết hạn và KH cần cập nhật GTTT mới;
- Có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở ví điện tử của khách hàng đã thu thập;
- Thông tin về ví điện tử, chủ ví điện tử sai lệch, không phù hợp thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền;
- Khách hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền;
- Thông tin của chủ ví điện tử cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử có trong Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có);
- Các trường hợp khác theo quy định pháp luật có liên quan.
Kiểm tra, đối chiếu với hệ thống phòng ngừa rủi ro gian lận
- Galaxy Pay thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin nhận biết chủ ví điện tử với Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của NHNN;
- Thực hiện đối chiếu với danh sách KH liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có);
- Tần suất đối chiếu: tại thời điểm mở ví, trước mỗi giao dịch theo cấu hình hệ thống, và định kỳ theo lịch do Khối QTRR-PC-TT quy định;
- Kết quả đối chiếu được ghi nhận, lưu trữ và là căn cứ để áp dụng biện pháp quản lý rủi ro phù hợp theo Điều 3 Quy định này.
Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung Quy định nội bộ về quản lý rủi ro
- Quy định nội bộ về quản lý rủi ro (Phụ lục này) phải thường xuyên được rà soát, chỉnh sửa bổ sung dựa trên các chỉ đạo, khuyến nghị, cảnh báo của cơ quan chức năng và các thông tin, dữ liệu cập nhật, rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện mở và sử dụng Ví SkyPay cho Khách hàng;
- Đơn vị chịu trách nhiệm rà soát và đề xuất chỉnh sửa: Khối QTRR-PC-TT phối hợp với Khối SP;
- Người có thẩm quyền phê duyệt chỉnh sửa: theo phân cấp và thẩm quyền phê duyệt của Công ty tại từng thời kỳ.
Phần III. Trách nhiệm thực hiện
Khối Pháp chế, Tuân thủ và Quản trị rủi ro (QTRR-PC-TT)
- Đầu mối xây dựng, cập nhật và quản lý Quy định nội bộ này;
- Xây dựng, vận hành và cập nhật Bộ tiêu chí nhận diện rủi ro;
- Thực hiện xác thực hồ sơ thủ công (manual KYC) theo Phụ lục 09, 10;
- Phối hợp với Khối SP và Khối VH trong xử lý các trường hợp rủi ro;
- Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình rủi ro cho Ban Điều hành.
Khối Sản phẩm (SP)
- Đảm bảo các tính năng sản phẩm ví điện tử được xây dựng và vận hành phù hợp với Quy định nội bộ này;
- Phối hợp với Khối QTRR-PC-TT trong việc cập nhật Bộ tiêu chí và hạn mức giao dịch;
- Đề xuất điều chỉnh quy định khi phát sinh yêu cầu từ thực tế vận hành.
Khối Công nghệ
- Xây dựng và duy trì hệ thống eKYC, AML screening, giám sát giao dịch đáp ứng yêu cầu của Quy định nội bộ này;
- Đảm bảo hệ thống kết nối với NHNN và cơ quan chức năng theo yêu cầu;
- Hỗ trợ điều tra kỹ thuật khi phát hiện sự cố hoặc có yêu cầu từ cơ quan chức năng.
Khối Vận hành (VH)
- Thực thi các biện pháp quản lý rủi ro trong vận hành hàng ngày;
- Phát hiện và báo cáo các trường hợp nghi ngờ đến Khối QTRR-PC-TT;
- Thực hiện phong tỏa, giới hạn tài khoản theo chỉ đạo của Khối QTRR-PC-TT.
Phần IV. Tổ chức thực hiện
- Hiệu lực: Quy định này có hiệu lực từ ngày ký;
- Tham chiếu: Trong quy định này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của quy định này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà quy định này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
- Sửa đổi, bổ sung: Mọi điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này (Phụ lục này) phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Phần 1. Quy định chung
1. Mục đích: Hướng dẫn trình tự và thủ tục mở tài khoản ví điện tử bằng phương tiện điện tử trên (i) Ứng dụng SkyPay và (ii) Nền tảng SDK Ví SkyPay trên ứng dụng Đối tác của Galaxy Pay.
2. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ ví điện tử do Galaxy Pay cung cấp và chưa có tài khoản ví điện tử tại Galaxy Pay.
3. Thuật ngữ và viết tắt
| STT | Thuật ngữ/Viết tắt | Diễn giải |
| 1 | GP | Công ty TNHH Galaxy Pay |
| 2 | KH | Khách hàng đăng ký mở và sử dụng Ví SkyPay |
| 3 | OTP | Mã khóa bí mật dùng một lần (One Time Password – OTP) |
| 4 | SMS OTP | Hình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua tin nhắn SMS (Short Message Services) hoặc tin nhắn thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet. |
| 5 | SĐT | Số điện thoại KH đăng ký mở và sử dụng Ví SkyPay |
| 6 | GTTT | Giấy tờ tùy thân của KH |
| 7 | Mã PIN | Personal Identification Number - là hình thức xác nhận bằng mã khóa bí mật trong đó mã khóa bí mật được tạo từ một chuỗi các chữ số |
Phần II: Nội dung Quy trình
1. Quy trình đăng ký, đăng nhập, lấy lại mật khẩu đăng nhập Ví SkyPay trên Ứng Dụng SkyPay
1.1. Quy trình đăng ký mở Ví SkyPay
| Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
| 1 | Cài đặt ứng dụng, nhập SĐT | KH |
|
| 2 | Đối chiếu và xác minh SĐT | GP | Hệ thống đối chiếu thông tin SĐT mà KH cung cấp với các SĐT đã đăng ký mở Ví SkyPay.
|
| 3 | Nhập mã OTP | KH | KH nhập mã OTP do Galaxy Pay gửi về SĐT KH đăng ký mở Ví SkyPay trên Ứng dụng SkyPay. |
| 4 | Kiểm tra khớp đúng OTP | GP | Hệ thống kiểm tra khớp đúng của mã OTP mà KH đã nhập:
|
| 5 | Nhập lại OTP | KH | KH nhập lại mã OTP khi hệ thống báo mã OTP không khớp đúng. Lưu ý:
|
| 6 | Tạo mật khẩu | KH | KH thực hiện tạo mật khẩu đăng nhập. Yêu cầu:
|
| 7 | Cung cấp dữ liệu, thông tin định danh | KH | KH cung cấp các thông tin, dữ liệu, hình ảnh nhận biết KH theo yêu cầu của Galaxy Pay như quy định tại Phụ lục 06 - Quy trình nhận biết khách hàng sử dụng ví điện tử. |
| 8 | Kiểm tra tính hợp lệ tài liệu, thông tin và đối chiếu sinh trắc học | GP | Hệ thống Galaxy Pay thực hiện:
Chi tiết theo quy định tại Phụ lục 06 - Quy trình nhận biết khách hàng sử dụng ví điện tử. Theo đó:
|
| 9 | Cung cấp Thỏa thuận mở và sử dụng Ví SkyPay | GP | Hệ thống cung cấp cho KH toàn bộ nội dung Thỏa thuận mở và sử dụng Ví SkyPay (“Thỏa thuận”), bao gồm:
Chính sách Quyền riêng tư. Yêu cầu: KH phải đọc toàn bộ nội dung Thỏa thuận, hệ thống mới hiển thị nút “Đồng ý” để KH xác nhận. |
| 10 | Xác nhận đồng ý nội dung Thỏa thuận | KH | KH kiểm tra thông tin về KH, đọc toàn bộ nội dung Thỏa thuận và bấm "Đồng ý" để xác nhận chấp thuận nội dung Thỏa thuận. |
| 11 | Thông báo thông tin ví và yêu cầu liên kết tài khoản/thẻ ghi nợ | GP | Sau khi KH chấp thuận thỏa thuận, hệ thống thông báo cho KH: Số hiệu và tên Ví điện tử SkyPay vừa mở; Hạn mức giao dịch qua Ví điện tử SkyPay; Hướng dẫn và yêu cầu KH phải hoàn thành liên kết ví điện tử với ít nhất một (01) tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ do chính KH đứng tên trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng Ví điện tử SkyPay. |
| 12 | Liên kết tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ chính chủ | KH | Sau khi hoàn tất định danh (eKYC), KH bắt buộc phải liên kết ít nhất một (01) tài khoản ngân hàng hoặc thẻ ghi nợ bằng đồng Việt Nam do chính KH đứng tên tại ngân hàng với Ví SkyPay (“Tài khoản liên kết”).Lưu ý: Trước khi KH hoàn tất việc liên kết Ví SkyPay với ít nhất (01) Tài khoản liên kết, hệ thống tự động chặn toàn bộ chức năng giao dịch trên Ví SkyPay của KH, bao gồm nạp, rút, chuyển tiền và thanh toán. |
1.2. Quy trình đăng nhập Ứng dụng SkyPay
| Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
| 1 | Truy cập Ứng dụng SkyPay | KH | Truy cập/ mở Ứng dụng SkyPay |
| 2 | Nhập SĐT | KH | KH nhập số điện thoại và chọn “Đăng nhập" |
| 3 | Hiển thị giao diện nhập mật khẩu | GP | Ứng dụng SkyPay hiển thị giao diện cho KH nhập mật khẩu. |
| 4 | Nhập mật khẩu | KH | KH nhập mật khẩu để đăng nhập ứng dụng Ví SkyPay |
| 5 | Kiểm tra tính chính xác của mật khẩu | GP | |
| 6 | Nhập lại mật khẩu | KH | KH nhập lại mật khẩu khi nhận thông báo mật khẩu không chính xác. Lưu ý:
|
| 7 | Hiển thị trang chủ | GP | Sau khi đăng nhập thành công, hiển thị trang chủ Ứng dụng Ví SkyPay. |
1.3. Quy trình lấy lại mật khẩu đăng nhập
| Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
| 1 | Truy cập Ứng dụng SkyPay | KH | KH truy cập/ mở Ứng dụng SkyPay. |
| 2 | Nhập SĐT | KH | KH nhập số điện thoại đã mở Ví SkyPay và chọn “Đăng nhập". |
| 3 | Hiển thị giao diện nhập mật khẩu | GP | Ứng dụng SkyPay hiển thị giao diện cho KH nhập mật khẩu. |
| 4 | Chọn quên mật khẩu | KH | KH chọn quên mật khẩu để lấy lại mật khẩu cho Ví SkyPay. |
| 5 | Gửi SMS OTP | GP | Thực hiện xác nhận KH bằng hình thức gửi SMS OTP tới SĐT của KH và hiển thị giao diện cho KH nhập OTP. |
| 3 | Nhập OTP | KH | KH nhập OTP trên Ứng dụng SkyPay. |
| 4 | Kiểm tra tính chính xác OTP | GP | Hệ thống kiểm tra tính chính xác của OTP mà KH đã nhập:
|
| 5 | Nhập lại OTP | KH | KH nhập lại OTP khi hệ thống báo OTP không chính xác. Lưu ý:
|
| 6 | Tạo mật khẩu mới | KH | KH thực hiện tạo mật khẩu đăng nhập mới cho Ví SkyPay. Yêu cầu:
|
2. Quy trình đăng ký mở Ví Skypay trên Nền tảng SDK Ví SkyPay
Định nghĩa “Ứng dụng tích hợp Ví SkyPay”: là các ứng dụng của Đối tác có thỏa thuận với Galaxy Pay cho việc tích hợp Nền tảng SDK Ví SkyPay, bao gồm: Ứng dụng SkyJoy và Ứng dụng Vietjet Air. Danh sách Ứng dụng tích hợp Ví SkyPay có thể thay đổi theo từng thời kỳ và được Galaxy Pay công bố trên Ứng dụng Ví SkyPay hoặc website: https://galaxypay.vn.
Quy trình đăng ký mở Ví SkyPay
| Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
| 1 | Đăng ký tài khoản sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Đối tác | KH | KH thực hiện đăng ký tài khoản sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Đối tác theo quy trình của Đối tác. |
| 2 | Chọn “Ví SkyPay” | KH | Sau khi tạo tài khoản và đăng nhập Ứng dụng có tích hợp Ví SkyPay, KH chọn “Ví SkyPay” trên trang chủ Ứng dụng tích hợp Ví SkyPay. |
| 3 | Hiển thị Nền tảng SDK Ví SkyPay | GP | Hiền thị Nền tảng SDK Ví SkyPay để KH đăng ký mở và sử dụng Ví SkyPay. |
| 4 | Hiền thị thông báo yêu cầu KH thực hiện định danh (eKYC) | GP | Trên Nền tảng SDK Ví SkyPay, hiển thị thông báo yêu cầu KH thực hiện định danh (eKYC). |
| 5 | Cung cấp dữ liệu, thông tin định danh | KH | KH cung cấp các thông tin, dữ liệu, hình ảnh nhận biết KH theo yêu cầu của Galaxy Pay như quy định tại Phụ lục 06 - Quy trình nhận biết khách hàng sử dụng ví điện tử. |
| 6 | Kiểm tra tính hợp lệ tài liệu, thông tin và đối chiếu sinh trắc học | GP | Hệ thống Galaxy Pay thực hiện:
Chi tiết theo quy định tại Phụ lục 06 - Quy trình nhận biết khách hàng sử dụng ví điện tử. Theo đó:
|
| 7 | Cung cấp Thỏa thuận mở và sử dụng Ví SkyPay | GP | Hệ thống cung cấp cho KH toàn bộ nội dung Thỏa thuận mở và sử dụng Ví SkyPay (“Thỏa thuận”), bao gồm:
Yêu cầu: KH phải đọc toàn bộ nội dung Thỏa thuận, hệ thống mới hiển thị nút “Đồng ý” để KH xác nhận. |
| 8 | Xác nhận đồng ý nội dung Thỏa thuận | KH | KH kiểm tra thông tin về KH, đọc toàn bộ nội dung Thỏa thuận và bấm "Đồng ý" để xác nhận chấp thuận nội dung Thỏa thuận. |
| 9 | Thông báo thông tin ví và yêu cầu liên kết tài khoản/thẻ ghi nợ | Sau khi KH chấp thuận thỏa thuận, hệ thống thông báo cho KH:
| |
| 10 | Liên kết tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ chính chủ | KH | Sau khi hoàn tất định danh (eKYC), KH bắt buộc phải liên kết ít nhất một (01) tài khoản ngân hàng hoặc thẻ ghi nợ bằng đồng Việt Nam do chính KH đứng tên tại ngân hàng với Ví SkyPay (“Tài khoản liên kết”). Lưu ý: Trước khi KH hoàn tất việc liên kết Ví SkyPay với ít nhất (01) Tài khoản liên kết, hệ thống tự động chặn toàn bộ chức năng giao dịch trên Ví SkyPay của KH, bao gồm nạp, rút, chuyển tiền và thanh toán. |
| Thông báo thông tin ví và yêu cầu liên kết tài khoản/thẻ ghi nợ | GP | Sau khi KH chấp thuận thỏa thuận, hệ thống thông báo cho KH:
| |
| 12 | Liên kết tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ chính chủ | KH | Sau khi hoàn tất định danh (eKYC), KH bắt buộc phải liên kết ít nhất một (01) tài khoản ngân hàng hoặc thẻ ghi nợ bằng đồng Việt Nam do chính KH đứng tên tại ngân hàng với Ví SkyPay. Lưu ý: Trước khi KH hoàn tất việc liên kết Ví SkyPay với ít nhất một (01) Tài khoản liên kết, hệ thống tự động chặn toàn bộ chức năng giao dịch trên Ví SkyPay của KH, bao gồm nạp, rút, chuyển tiền và thanh toán. |
Phần III: Tổ chức thực hiện
- Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký;
- Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
- Trong quá trình thực hiện, Khối Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền tại từng thời điểm về các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))
Phần I. Quy định chung
1. Mục đích
Quy định về trình tự và thủ tục tiếp nhận và xử lý yêu cầu thay đổi thông tin chủ Ví SkyPay
Hỗ trợ Khách hàng thực hiện điều chỉnh/cập nhật thông tin nhanh chóng, chính xác, an toàn và bảo mật.
2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với khách hàng đã mở Ví SkyPay và các Nhân viên, Bộ phận trong Công ty tham gia vào các công việc có liên quan tại Quy trình này.
- Phạm vi áp dụng: áp dụng đối với các yêu cầu cập nhật thông tin định danh trên GTTT của KH.
3. Thuật ngữ, từ viết tắt
Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:
| Thuật ngữ/từ viết tắt | Giải nghĩa |
| NVCSKH | Nhân viên chịu trách nhiệm công tác chăm sóc khách hàng tại Galaxy Pay |
| NVRR | Nhân viên chịu trách nhiệm quản lý rủi ro tại Galaxy Pay |
| QTRR-PC-TT | Khối Pháp chế, Tuân thủ và Quản trị rủi ro |
| GTTT | Giấy tờ tùy thân |
| EMS Portal | Enterprise Management System Portal |
Phần II. Nội dung quy trình
1. Quy trình cập nhật thông tin định danh theo yêu cầu từ chủ Ví SkyPay
| Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
| 1 | Gửi yêu cầu thay đổi thông tin | KH | KH gửi yêu thay đổi thông tin trong hồ sơ nhận biết KH qua các kênh tiếp nhận yêu cầu của Galaxy Pay áp dụng tại từng thời điểm. |
| 2 | Xác minh khách hàng | GP | NVCSKH kiểm tra và xác minh Khách hàng thông qua cuộc gọi có ghi âm hoặc các kênh xử lý thông tin của Galaxy Pay áp dụng tùy thời điểm. Thông tin xác minh bao gồm:
|
| 3 | Hủy thông tin định danh hiện hữu | GP | NVCSKH chuyển thông tin yêu cầu tới Khối QTRR-PC-TT để xét duyệt theo quy trình 2 cấp phê duyệt: Cấp 1 – NVRR: Đề xuất NVRR thuộc Khối QTRR-PC-TT xem xét hồ sơ, kiểm tra thông tin KH, đánh giá rủi ro và đề xuất hủy trạng thái định danh hiện hữu của KH hoặc từ chối thực hiện yêu cầu. Theo đó:
Cấp 2 – Trưởng Khối QTRR-PC-TT: Phê duyệt Trưởng Khối QTRR-PC-TT xem xét đề xuất của NVRR và ra quyết định cuối:
|
| 4 | Thông báo kết quả xử lý yêu cầu | GP | NVRR thông báo tới NVCSKH về kết quả đồng ý/không đồng ý xét duyệt. Theo đó:
|
| 5 | Yêu cầu KH thực hiện định danh lại | GP | Hệ thống Ví SkyPay yêu cầu KH thực hiện định danh lại. |
| 6 | Thực hiện định danh lại | KH | KH thực hiện định danh lại theo quy Quy trình nhận biết khách hàng sử dụng ví điện tử tại Phụ lục 06. |
| 7 | Kiểm tra lại tính hợp lệ Tài khoản liên kết | GP | Sau khi KH hoàn tất định danh lại thành công, hệ thống tự động kiểm tra tên chủ tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ đang liên kết có còn khớp với tên KH theo thông tin GTTT mới không.
|
2. Quy trình cập nhật thông tin định danh theo kết quả hậu kiểm của Galaxy Pay
| Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
| 1 | Hậu kiểm | GP | NVRR thực hiện hậu kiểm các Ví SkyPay được định danh thành công và liên kết Tài khoản liên kết thành công theo quy trình quy định tại Phụ lục 05. Theo đó:
|
| 2 | Hủy trạng thái định danh của Ví SkyPay | GP | NVRR tiến hành hủy trạng thái định danh của Ví SkyPay |
| 3 | Yêu cầu KH thực hiện định danh lại | GP | Hệ thống Ví SkyPay yêu cầu KH thực hiện định danh để tiếp tục sử dụng Ví SkyPay. |
| 4 | Thực hiện định danh lại | KH | KH thực hiện định danh lại theo quy Quy trình nhận biết khách hàng sử dụng ví điện tử tại Phụ lục 06. |
| 6 | Kiểm tra lại tính hợp lệ Tài khoản liên kết | GP | Sau khi KH hoàn tất định danh lại thành công, NVRR theo dõi và kiểm tra tên chủ tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ đang liên kết có còn khớp với tên KH theo thông tin GTTT mới không.
|
Phần III. Tổ chức thực hiện
- Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký.
- Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Trong quá trình thực hiện, Phòng Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền tại từng thời điểm về các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))
Phần I. Quy định chung
1. Mục đích
- Quy định về trình tự và thủ tục liên kết Ví SkyPay với tài khoản/thẻ ngân hàng của Khách hàng;
- Giúp cho Khách hàng thực hiện liên kết thẻ/tài khoản ngân hàng nhanh chóng, chính xác và bảo mật;
- Ghi nhận các biện pháp kỹ thuật và vận hành để ngăn chặn Khách hàng sử dụng ví khi chưa hoàn tất liên kết hoặc khi liên kết bị ngắt (không còn liên kết với tài khoản VND/thẻ ghi nợ hợp lệ);
- Đảm bảo quy trình kiểm soát việc liên kết tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ được thực hiện bắt buộc trước khi Khách hàng bắt đầu sử dụng Ví điện tử và được duy trì liên tục trong suốt thời gian sử dụng ví.
2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
- Áp dụng đối với khách hàng đã có tài khoản Ví SkyPay.
- Áp dụng đối với toàn bộ các quy trình kỹ thuật và vận hành liên quan đến kiểm soát trạng thái liên kết tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ trên Hệ thống Ví SkyPay.
3. Thuật ngữ, từ viết tắt
Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:
Thuật ngữ/ Từ viết tắt | Giải nghĩa |
Ứng dụng | Được hiểu bao gồm (i) Ứng dụng Ví SkyPay và (ii) Nền tảng SDK Ví SkyPay được tích hợp (nhúng) trên ứng dụng di động của Đối tác của Galaxy Pay. |
NHLK | Ngân hàng liên kết - ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi Khách hàng mở tài khoản đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ và tài khoản đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ này được Khách hàng sử dụng để liên kết với Ví SkyPay của chính khách hàng |
NHHT | Ngân hàng hợp tác - ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có ký hợp đồng hợp tác với Galaxy Pay về việc hợp tác cung ứng dịch vụ ví điện tử. Danh sách ngân hàng hợp tác được Galaxy Pay công bố theo từng thời kỳ trên Ứng dụng và/hoặc website của Galaxy Pay |
TKLK | Tài khoản liên kết - tài khoản đồng Việt Nam, và/hoặc thẻ ghi nợ đồng Việt Nam của Khách hàng đã đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại Ngân hàng liên kết, đã được Khách hàng sử dụng để liên kết với Ví SkyPay của chính Khách hàng. |
NHPH | Ngân hàng phát hành - ngân hàng hoặc các tổ chức được phép phát hành thẻ theo quy định pháp luật. |
Napas | Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam - đơn vị trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử tại Việt Nam. Napas có hợp đồng hợp tác với Galaxy Pay nhằm kết nối các ngân hàng trong hệ thống của Napas với Ví SkyPay. |
Online Banking | Dịch vụ được ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức trung gian thanh toán cho khách hàng trên môi trường mạng để thực hiện các giao dịch điện tử (gọi tắt là giao dịch), không bao gồm các giao dịch trực tiếp tại các đơn vị chấp nhận thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán, qua Mã phản hồi nhanh (Quick Response Code - QR Code) hiển thị từ phía khách hàng. |
Phần II. Nội dung quy trình
1. Nguyên tắc
- KH phải hoàn thành liên kết Ví SkyPay với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính KH (“Tài khoản liên kết”) trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng Ví SkyPay.
- Ngay sau khi KH hoàn thành quy trình mở Ví SkyPay, KH sẽ được hướng dẫn và yêu cầu hoàn thành liên kết Ví SkyPay với Tài khoản liên kết của KH.
- Trước khi KH hoàn thành liên kết Ví SkyPay với ít nhất một (01) Tài khoản liên kết, KH không thể sử dụng Dịch vụ Ví, hệ thống tự động khóa toàn bộ tính năng giao dịch (bao gồm nạp, rút, chuyển tiền và thanh toán) trên Ứng dụng.
2. Quy trình liên kết với KH mới vừa hoàn tất quy trình mở Ví SkyPay
Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
1 | KH đăng nhập Ứng dụng, chọn “Liên kết thẻ/tài khoản” | KH | KH chọn “Liên kết thẻ/tài khoản” trên Ứng dụng để thực hiện liên kết Ví SkyPay với tài khoản/thẻ ngân hàng của Khách hàng. Có 2 hình thức liên kết
|
2 | Chọn ngân hàng | KH | KH chọn tên ngân hàng mà KH muốn liên kết. |
3 | Phân luồng liên kết | GP | Hệ thống Ví SkyPay nhận thông tin ngân hàng mà KH muốn liên kết.
|
4 | Hiển thị giao diện nhập thông tin | GP | Hệ thống Ví SkyPay hiển thị giao diện trên Ứng dụng để KH nhập thông tin thẻ/tài khoản ngân hàng của KH mở tại NHHT. |
5 | Nhập thông tin thẻ/tài khoản của KH tại NHHT | KH | KH nhập thông tin thẻ/tài khoản của KH mở tại NHHT:
Ngoài ra, KH sẽ phải nhập các thông tin khác theo yêu cầu của từng NHHT tại từng thời điểm. |
6 | Gửi thông tin tài khoản / thẻ ngân hàng đến NHHT | KH | Hệ thống Ví SkyPay gửi thông tin tài khoản/thẻ ngân hàng cùng các thông tin liên quan về chủ thẻ/tài khoản mà KH cung cấp cho NHHT. |
7 |
| NHHT | Hệ thống NHHT xác minh thông tin về thẻ/tài khoản theo thứ tự các điều kiện sau: a) Thẻ/tài khoản đã đăng ký dịch vụ Online Banking hoặc SMS banking (tùy từng NHHT); b) SĐT KH đăng ký Ví SkyPay trùng với SĐT đăng ký dịch vụ Online Banking tại NHHT; c) Kiểm tra sự trùng khớp giữa Tên chủ thẻ/tài khoản, Số thẻ/tài khoản, Số GTTT trên thẻ/tài khoản này tại NHHT; d) Thẻ/tài khoản này ở trạng thái đang hoạt động; e) Thẻ/tài khoản này đang không liên kết với Ví SkyPay khác. Lưu ý: Tùy thuộc quy định của từng NHHT mà các bước xác minh trên có thể giống hoặc khác nhau. Theo đó:
|
8 | Thông báo lỗi tới KH | GP | Hệ thống NHHT gửi mã lỗi và nội dung lỗi tới Hệ thống Ví SkyPay. Hệ thống Ví SkyPay gửi thông báo lỗi tới KH để KH thực hiện điều chỉnh thông tin tài khoản/thẻ (nếu có). |
9 | Gửi OTP/Xác minh SĐT | NHHT | Sau khi kiểm tra thông tin tài khoản/thẻ và KH đủ điều kiện liên kết, NHHT gửi OTP tới SĐT của KH hoặc tùy vào hình thức xác thực mà KH đăng ký với NHHT, KH thực hiện các bước tương ứng để xác minh liên kết ngân hàng với Ví. |
10 | Nhập mã OTP / thông tin xác thực |
| Trên Ứng dụng, KH nhập mã OTP vừa nhận được từ NHHT hoặc thông tin xác thực tại bước 9. |
11 | Kiểm tra tính chính xác của OTP/thông tin xác thực | NHHT | NHHT kiểm tra tính chính xác của OTP/thông tin xác thực vừa nhập.
|
12 | Cơ chế retry và interval | NHHT | NHHT cài đặt cơ chế lặp lại OTP/thông tin xác thực và vòng lặp cho từng đối tượng KH. Lưu ý, cơ chế này khác nhau đối với mỗi NHLK. |
13 | Thông báo liên kết thẻ/tài khoản thành công | NHHT | NHHT gửi kết quả liên kết tài khoản/thẻ ngân hàng thành công cho hệ thống Ví SkyPay. Hệ thống Ví SkyPay gửi thông báo liên kết thành công đến KH. Hoàn thành quy trình liên kết thẻ/tài khoản ngân hàng. |
14 | Tải giao diện thẻ Napas/ quốc tế | GP | Hệ thống Ví SkyPay tải giao diện nhập thông tin thẻ |
15 | Nhập thông tin thẻ | KH | KH nhập thông tin thẻ ghi nợ theo yêu cầu từ Napas, bao gồm: - Họ và Tên chủ thẻ - Số thẻ - Ngày phát hành hoặc ngày hết hạn |
16 | Gửi thông tin sang NHPH | NHPH | Napas gửi thông tin KH vừa nhập sang NHPH. |
17 | Xác thực thông tin thẻ | NHPH
| NHPH kiểm tra thông tin thẻ vừa nhận. - Nếu không chính xác: chuyển qua bước 18 - Nếu chính xác: chuyển qua bước 19 |
18 | Thông báo lỗi tới KH | KH | Napas gửi mã lỗi và nội dung lỗi tới hệ thống Ví SkyPay. Hệ thống Ví SkyPay gửi thông báo lỗi tới KH để KH thực hiện điều chỉnh thông tin tài khoản (nếu có). |
19 | Gửi OTP/Xác minh SĐT | NHPH | Sau khi kiểm tra thông tin thẻ và KH đủ điều kiện liên kết, NHPH gửi OTP tới SĐT của KH hoặc tùy vào hình thức KH đăng ký với NHPH, KH thực hiện các bước tương ứng để xác minh SĐT. |
20 | Nhập mã OTP | KH | KH nhập mã OTP hoặc thông tin xác thực vừa nhận được. |
21 | Kiểm tra tính chính xác của OTP | NHPH | NHPH kiểm tra tính chính xác của OTP hoặc thông tin xác thực vừa nhập. - Nếu không chính xác: Tiếp tục bước 22 - Nếu chính xác: Tiếp tục bước 23 |
22 | Cơ chế retry và interval | NHPH | NHPH cài đặt cơ chế lặp lại OTP/thông tin xác thực và vòng lặp cho từng đối tượng KH. Lưu ý, cơ chế này khác nhau đối với mỗi NHPH. |
23 | Thông báo liên kết thẻ/tài khoản thành công | NHPH | Hệ thống NHPH gửi kết quả liên kết tài khoản/thẻ ngân hàng thành công cho hệ thống Napas. Sau đó gửi thông tin này cho hệ thống Ví SkyPay. Hệ thống Ví SkyPay gửi thông báo đến KH. Hoàn thành quy trình liên kết thẻ/tài khoản ngân hàng. |
3. Biện pháp kỹ thuật và vận hành kiểm soát liên kết với Tài khoản liên kết
3.1. Ngăn chặn sử dụng ví khi chưa hoàn tất liên kết
STT | Biện pháp | Mô tả |
1 | Kiểm tra trạng thái TKLK trước khi cho phép KH sử dụng Dịch vụ Ví, thực hiện giao dịch | Hệ thống Ví SkyPay tự động kiểm tra trạng thái TKLK của Khách hàng trước khi cho phép KH thực hiện bất kỳ giao dịch nào. Nếu Khách hàng chưa hoàn tất liên kết và/hoặc không còn TKLK khả dụng (do KH tự chủ động hủy liên kết/TKLK bị NHLK thu hồi, hủy/TKLK hết hiệu lực), hệ thống sẽ tự động chặn tính năng giao dịch trên Ứng dụng và hiển thị thông báo yêu cầu Khách hàng liên kết tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ chính chủ để tiếp tục thực hiện giao dịch cho đến khi Khách hàng liên kết lại tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ hợp lệ. |
2 | Thông báo nhắc nhở Khách hàng | Hệ thống gửi thông báo (push notification/SMS/email) đến Khách hàng trong các trường hợp: (i) Chưa hoàn tất liên kết sau khi KH mở Ví SkyPay; (ii) Liên kết bị ngắt hoặc TKLK hết hiệu lực; (iii) TKLK sắp hết hạn (nếu áp dụng). |
3 | Kiểm soát tính chính chủ của TKLK | Hệ thống và quy trình vận hành đảm bảo TKLK phải do chính Khách hàng đứng tên (chính chủ). Trường hợp phát hiện chủ TKLK khác chủ Ví SkyPay, Galaxy Pay có quyền hủy liên kết và tạm ngừng cung cấp Dịch vụ Ví. |
3.2. Duy trì kiểm soát liên kết trong suốt quá trình sử dụng ví
STT | Cơ chế kiểm soát | Mô tả |
1 | Kiểm tra định kỳ trạng thái liên kết của (các) Tài khoản liên kết | Hệ thống Ví SkyPay thực hiện kiểm tra định kỳ trạng thái liên kết TKLK của Khách hàng. Trường hợp phát hiện TKLK không còn hợp lệ, hệ thống tự động kích hoạt cơ chế ngăn chặn giao dịch và gửi thông báo đến Khách hàng. |
2 | Rà soát hậu kiểm | NVRR thực hiện rà soát hậu kiểm sau khi KH hoàn thành liên kết để đảm bảo tính hợp lệ của các TKLK của KH. |
3 | Xử lý khi TKLK mất hiệu lực | Khi phát hiện TKLK mất hiệu lực hoặc không còn đáp ứng điều kiện chính chủ, quy trình xử lý bao gồm: (i) Tạm khóa chức năng giao dịch liên quan; (ii) Thông báo cho KH; (iii) Yêu cầu KH cập nhật/liên kết lại tài khoản ngân hàng/thẻ ghi nợ của chính KH hợp lệ. |
4. Quy trình hậu kiểm Ví SkyPay sau xác thực và liên kết Tài khoản liên kết thành công
- Bên thực hiện: NVRR
- Quy trình cụ thể:
Bước | Nội dung | Mô tả |
1 | Trích xuất dữ liệu | Mỗi ngày làm việc (D) NVRR truy cập EMS Portal và trích xuất danh sách các Ví SkyPay được định danh thành công và liên kết Tài khoản liên kết thành công vào ngày (D-1) để thực hiện hậu kiểm. |
2 | Kiểm tra thông tin xác thực | · NVRR tiến hành hậu kiểm kết quả nhận biết và thông tin định danh của KH, bao gồm: (i) Hình ảnh GTTT và ảnh selfie của KH; và (ii) Đối chiếu thông tin đã được định danh với thông tin từ hình ảnh của GTTT của KH bao gồm các thông tin: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số GTTT, ngày cấp, ngày hết hnơi cấp, giới tính, địa chỉ. · NVRR kiểm tra bằng mắt thường tính hợp lệ của thông tin, hình ảnh KH cung cấp được ghi nhận trên Hệ thống ví SkyPay: Ø Đối với hình ảnh GTTT của KH: - Hợp lệ: ảnh KH chụp trực tiếp từ bản gốc, đầy đủ các mặt theo từng loại GTTT theo quy định của Galaxy Pay trong từng thời kỳ, ảnh chụp GTTT rõ và có thể đọc đầy đủ thông tin bằng mắt thường. - Không hợp lệ: ảnh chụp qua màn hình/chụp từ bản sao chứng thực/bản photocopy/ảnh in; ảnh bị cắt dán/ảnh bị sửa thông tin; sử dụng GTTT giả; ảnh chụp GTTT bị mờ/chói sáng/ bị mất góc và không thể đọc được đầy đủ thông tin bằng mắt thường. Ø Đối với ảnh selfie của KH: - Hợp lệ: ảnh chụp rõ và có thể thấy toàn bộ gương mặt của khách hàng. Gương mặt của KH trùng khớp ảnh trên GTTT (trong điều kiện so sánh bằng mắt thường); hình selfie chỉ xuất hiện duy nhất 1 khuôn mặt của KH. Hình chụp selfie phải phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam. - Không hợp lệ: ảnh bị mờ/thiếu sáng dẫn đến không thể nhìn rõ được gương mặt khách hàng; ảnh bị lệch/bị mất một phần gương mặt của khách hàng so với ảnh trên GTTT; ảnh chụp qua màn hình/ ảnh in. Gương mặt của KH không trùng khớp ảnh trên GTTT (trong điều kiện so sánh bằng mắt thường). Hình ảnh gương mặt không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam. Có nhiều hơn 01 gương mặt trên ảnh selfie của KH. Hình ảnh mắt nhắm/ không rõ ngũ quan. · NVRR có thể kiểm tra và đánh giá tính trùng khớp của Họ tên và số GTTT của KH tại website của Tổng cục thuế theo địa chỉ: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp cho mục đích đối chiếu và tham khảo để đưa ra đề xuất. |
3 | Kiểm tra thông tin liên kết | NVRR tiếp tục kiểm tra thông tin TKLK với Ví SkyPay của KH: · Công cụ kiểm tra:theo thông tin chủ TKLK hiển thị trên hệ thống Ví SkyPay. · Nguyên tắc kiểm tra: |
4 | Đề xuất | · NVRR tổng hợp thông tin kết quả hậu kiểm và đề xuất phương án xử lý (nếu có) và gửi email đến Trưởng Bộ phận Quản Trị Rủi Ro, Pháp chế và Tuân Thủ thông qua kết quả hậu kiểm và phê duyệt đề xuất (nếu có). · Phương án xử lý: Ø Nếu thông tin xác thực của khách hàng không chính xác: Hủy trạng thái định danh của KH; Ø Nếu thông tin TKLK của KH không trùng khớp: Hủy liên kết TKLK với Ví SkyPay. |
5 | Phê duyệt | Trưởng Khối Quản Trị Rủi Ro, Pháp chế và Tuân Thủ xem xét và phê duyệt đề xuất. · Duyệt: chuyển bước 6; · Từ chối: Quay về bước 2. |
6 | Thực hiện | NVRR tiến hành xử lý theo phương án đã được phê duyệt (nếu có). |
Phần III. Tổ chức thực hiện
- Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký;
- Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
- Trong quá trình thực hiện, Phòng Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quán./.
(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))
Phần I. Quy định chung
1. Mục đích
- Hướng dẫn trình tự và thủ tục nhận biết khách hàng khi Khách hàng (i) đăng ký mở Ví SkyPay trên Ứng dụng, (ii) thay đổi thông tin, (iii) thuộc các trường hợp phải thực hiện lại thủ tục nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật;
- Giúp cho Nhân viên phụ trách thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác và chuyên nghiệp;
- Quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận tham gia vào quy trình này tại Galaxy Pay.
2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
- Áp dụng đối với các khách hàng cá nhân Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ căn cước, hoặc thẻ căn cước công dân gắn chip còn hiệu lực, muốn mở Ví SkyPay.
- Áp dụng đối với hoạt động nghiệp vụ của nhân viên thuộc Khối Vận hành, Khối Pháp chế, Tuân thủ, Quản trị rủi ro và các Khối/Phòng ban thuộc Galaxy Pay có liên quan đến việc thực hiện quy trình nhận biết khách hàng;
3. Thuật ngữ, từ viết tắt
Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:
Thuật ngữ/ Từ viết tắt | Giải nghĩa |
Ứng dụng | Được hiểu bao gồm (i) Ứng dụng Ví SkyPay và (ii) Nền tảng SDK Ví điện tử được tích hợp (nhúng) trên ứng dụng di động của đối tác của Galaxy Pay. |
eKYC | Electronic Know Your Customer - Quá trình xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử của Galaxy Pay bằng việc ứng dụng các giải pháp công nghệ và các hệ thống, phần mềm phù hợp để đảm bảo việc mở tài khoản ví điện tử trực tuyến của khách hàng chính xác, an toàn và nhanh chóng. |
Ảnh selfie | Ảnh chụp khuôn mặt của khách hàng, do khách hàng chụp trực tiếp trên ứng dụng Ví điện tử khi mở tài khoản ví điện tử. |
Liveness | công nghệ ứng dụng sinh trắc học để xác định khách hàng là thực thể sống đang trực tiếp thực hiện chụp ảnh khuôn mặt trước camera của điện thoại di động hoặc các thiết bị có chức năng ghi hình. |
Face matching | là việc xác định sự trùng khớp ảnh selfie và ảnh chân dung trên GTTT của KH. |
OCR | Optical Character Recognition - Nhận dạng ký tự quang học: Là việc trích xuất tự động các thông tin giấy tờ tùy thân của KH sang dạng văn bản. |
Phần II. Nội dung quy trình
1. Quy trình nhận biết và xác thực thông tin khách hàng mở Ví SkyPay trên Ứng dụng
Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
1 | Đăng nhập, chọn “Định danh ngay” | KH | Sau khi KH đăng nhập thành công trên Ứng dụng sẽ hiển thị trang chủ với thông báo KH chưa định danh. KH chọn “Định danh ngay” để bắt đầu Quy trình nhận biết và xác thực thông tin khách hàng. |
2 | Chọn loại GTTT | KH | KH chọn loại GTTT: Thẻ căn cước công dân gắn chip hoặc Thẻ căn cước (đối với KH là người Việt Nam) |
3 | Chụp hình GTTT và ảnh selfie | KH | KH chụp ảnh GTTT và ảnh selfie theo hướng dẫn của Galaxy Pay trên Ứng dụng. |
4 | Kiểm tra tính hợp lệ của hình ảnh | GP | Hệ thống thực hiện kiểm tra chất lượng hình ảnh - Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 4.1 - Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 4.2 |
4.1 | Chụp lại hình ảnh | KH | Hệ thống thông báo tới KH hình ảnh không hợp lệ cùng thông tin lỗi tương ứng, yêu cầu KH chụp lại hình ảnh. |
4.2 | Trích xuất thông tin OCR | GP | Hệ thống eKYC thực hiện trích xuất thông tin từ hình ảnh của GTTT, bao gồm các thông tin sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số GTTT, ngày cấp, nơi cấp, giới tính, địa chỉ. |
5 | Kiểm tra và đối chiếu thông tin | GP | KH thực hiện kiểm tra, đối chiếu và chỉnh sửa (nếu có) giữa thông tin OCR và thông tin trên GTTT. |
6 | Kiểm tra điều kiện mở ví | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra điều kiện mở tài khoản ví theo danh mục hồ sơ tại Mục 2 - Phần II của Quy Định, bao gồm đầy đủ các điều kiện sau: (1) Hình ảnh khuôn mặt selfie đạt chất lượng và đáp ứng điều kiện liveness; (2) Hình ảnh khuôn mặt selfie tương đồng với hình ảnh khuôn mặt KH được đọc từ chip của thẻ CCCD; (3) Hình ảnh khuôn mặt selfie trùng đồng với hình ảnh khuôn mặt KH được lưu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Công an quản lý; (4) Hình ảnh khuôn mặt chưa tồn tại trong hệ thống Galaxy Pay dưới thông tin GTTT đã đăng ký trước đó; (5) Hình ảnh GTTT được chụp từ GTTT gốc (không chụp qua màn hình, không chụp từ ảnh in, bản sao), không bị mất góc và đảm bảo chất lượng hình ảnh có thể đọc rõ thông tin và gương mặt; (6) Thông tin cá nhân KH cung cấp (Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Quốc tịch, Số điện thoại, Số GTTT, Ngày cấp, Nơi cấp, Loại GTTT, Nơi thường trú) trùng khớp với thông tin được đọc từ chip của thẻ CCCD; (7) Thông tin KH đăng ký khớp đúng với thông tin về KH được lưu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ Công an quản lý; (8) Thông tin về KH được đọc từ chip của thẻ CCCD khớp đúng với thông tin về KH được lưu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; (9) KH không thuộc AML list, Blacklist; (10) Số GTTT chưa tồn tại trong hệ thống Ví SkyPay; (11) GTTT còn thời hạn; (12) KH đủ 15 tuổi trở lên. |
9 | Kiểm tra tiêu chí đánh giá eKYC | GP | Hệ thống eKYC kiểm tra các tiêu chí theo Phụ lục 10 “Bảng tiêu chí đánh giá eKYC”.
|
10 | Từ chối mở tài khoản Ví | GP | Ứng dụng SkyPay hiển thị lỗi và hệ thống ví SkyPay thông báo từ chối mở tài khoản ví đến KH |
11 | Xác nhận thông tin từ eKYC và điền thêm thông tin | GP | Ứng dụng hiển thị thông tin của khách hàng nhận diện được từ bước eKYC:
Và nhập thêm các thông tin sau:
Sau khi nhâp xong thông tin thì nhấn xem thông tin “Điều khoản và điều kiện" chuyển qua bước 12 |
12 | Đọc và đồng ý “Điều khoản và điều kiện” | GP, KH | Ứng dụng hiển thị thông tin “Điều khoản và điền kiện" KH đọc hết thông tin và nhấn “Tôi đã đọc và đồng ý" chuyển qua bước 13. Hoặc nhấn trở về bước 11. |
13 | Đọc và đồng ý “Chính sách quyền riêng tư" | GP, KH | Ứng dụng hiển thị thông tin “Chính sách quyền riêng tư" KH đọc hết thông tin và nhấn “Tôi đã đọc và đồng ý " chuyển qua bước 14 Hoặc nhấn trở về bước 11 |
14 | Xác nhận thoả thuận mở ví | KH | Nhấn “Xác nhận đồng ý" trên trang Thoả thuận mở ví, chuyển đến bước 15 |
15 | Thông báo định danh, mở tài khoản Ví thành công | GP | Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH mở tài khoản Ví SkyPay thành công. Hoàn thành quy trình định danh KH. |
16 | Gửi thông tin KH để kiểm tra thủ công | GP, NVRR | Hệ thống Ví SkyPay gửi thông tin KH cần kiểm tra thủ công đến nhân viên thuộc Khối Pháp chế, Tuân thủ và Quản trị rủi ro thuộc Galaxy Pay (NVRR). NVRR thực hiện thao tác kiểm tra trên hệ thống Admin portal. Thông tin trên Admin portal cần hiển thị cho NVRR như sau:
|
17 | Kiểm tra tính hợp lệ thông tin xác thực khách hàng | NVRR | NVRR kiểm tra bằng mắt thường tính hợp lệ của thông tin, hình ảnh KH cung cấp được ghi nhận trên hệ thống EMS Portal: a) Đối với hình ảnh GTTT của KH: · Hợp lệ: ảnh KH chụp trực tiếp từ bản gốc, đầy đủ các mặt theo từng loại GTTT theo quy định của Galaxy Pay trong từng thời kỳ, ảnh chụp GTTT rõ và có thể đọc đầy đủ thông tin bằng mắt thường. · Không hợp lệ: Ảnh chụp qua màn hình/chụp từ bản sao chứng thực/bản photocopy/ảnh in; ảnh bị hoặc có dấu hiệu bị cắt dán/ảnh bị sửa thông tin; sử dụng GTTT giả; Ảnh chụp GTTT bị mờ/chói sáng/ bị mất góc và không thể đọc được đầy đủ thông tin bằng mắt thường. b) Đối với ảnh selfie của KH: · Hợp lệ: ảnh chụp rõ và có thể thấy toàn bộ gương mặt của khách hàng. Gương mặt của KH trùng khớp ảnh trên GTTT (trong điều kiện so sánh bằng mắt thường); hình selfie chỉ xuất hiện duy nhất 1 khuôn mặt của KH. Hình chụp selfie phải phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam theo tiêu chuẩn của Galaxy Pay tại từng thời kỳ. · Không hợp lệ: ảnh bị mờ/thiếu sáng dẫn đến không thể nhìn rõ được gương mặt khách hàng; ảnh bị lệch/bị mất một phần gương mặt của khách hàng so với ảnh trên GTTT; ảnh chụp qua màn hình/ ảnh in. Gương mặt của KH không trùng khớp ảnh trên GTTT (trong điều kiện so sánh bằng mắt thường). Hình ảnh gương mặt không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam hoặc có nhiều hơn 01 gương mặt trên ảnh selfie của KH. c) Đối với thông tin KH thực hiện chỉnh sửa · Hợp lệ: trùng khớp với thông tin thể hiện trên GTTT. · Không hợp lệ: không trùng khớp với thông tin thể hiện trên GTTT. (*) Trường hợp không chắc chắn trong việc kiểm tra và đối chiếu thông tin KH, NVRR có thể kiểm tra và đánh giá tính trùng khớp của Họ tên và số GTTT của KH tại website của Tổng cục thuế theo địa chỉ: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp cho mục đích đối chiếu và tham khảo để đưa ra đề xuất. d) Kiểm tra các cảnh báo giả mạo · NVRR thực hiện kiểm tra và đối chiếu thông tin KH liên quan đến nội dung cảnh báo gian lận/giả mạo được truyền từ hệ thống của đối tác cung cấp dịch vụ KYC cho Công ty (nếu có). · Sau khi thực hiện kiểm tra thông tin xác thực khách hàng, trên hệ thống Admin Portal, NVRR ghi nhận nội dung đánh giá và đề xuất kết quả định danh KH (Phê duyệt hoặc Từ chối). Sau đó gửi đến Trưởng khối QTRR-PC-TT hoặc cấp quản lý của NVRR để phê duyệt. Tiếp tục bước 18. |
18 | Phê duyệt kết quả kiểm tra thủ công | QTRR-PC-TT | Trưởng khối QTRR-PC-TT hoặc cấp quản lý của NVRR xem xét đề xuất của NVRR và thực hiện phê duyệt kết quả định danh khách hàng:
|
2. Quy trình nhận biết khách hàng khi có thay đổi thông tin
Tham chiếu Phụ lục 04 “Quy trình thay đổi thông tin khách hàng”
Phần III. Tổ chức thực hiện
- Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký;
- Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
- Trong quá trình thực hiện, Phòng Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quán./.
(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))
Phần I. Quy định chung
1. Mục đích
Quy định về hạn mức giao dịch và biểu phí áp dụng cho khách hàng sử dụng Ví SkyPay.
2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với khách hàng cá nhân hoặc tổ chức sử dụng Ví SkyPay.
3. Thuật ngữ, từ viết tắt
Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:
Phần II. Nội dung quy định
1. Quy định chung
KH cá nhân sử dụng Ví SkyPay cần tuân thủ hạn mức giao dịch được theo quy định bởi pháp luật và chính sách của Galaxy Pay từng thời điểm.
2. Hạn mức giao dịch Ví SkyPay
2.1 Giới hạn giao dịch dành cho KH cá nhân (không bao gồm KH cá nhân là ĐVCNTT của Galaxy Pay)
Loại hạn mức | Giá trị tối đa | Giá trị tối thiểu |
Tổng hạn mức giao dịch Bao gồm 02 loại giao dịch: (i) thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và, (ii) chuyển tiền giữa các Ví SkyPay với nhau. | 100,000,000 đồng/giao dịch 100,000,000 đồng/tháng | Theo từng loại giao dịch bên dưới. |
Hạn mức nạp tiền qua Tài khoản liên kết | 50,000,000 đồng/giao dịch (*) 50,000,000 đồng/ngày (*) 100,000,000 đồng/tháng (*) Có thể thay đổi tùy theo quy định của từng ngân hàng liên kết. | 10,000 đồng/giao dịch |
Hạn mức rút tiền về Tài khoản liên kết | 10,000,000 đồng/giao dịch 50,000,000 đồng/ngày 100,000,000 đồng/ tháng | 50,000 đồng/giao dịch |
Hạn mức rút tiền về Tài khoản liên kết | 10,000,000 đồng/giao dịch 50,000,000 đồng/ngày 100,000,000 đồng/ tháng | 50,000 đồng/giao dịch |
Hạn mức chuyển tiền giữa các tài khoản Ví SkyPay với nhau | 30,000,000 đồng/ngày (*) (*) Tính tổng các giao dịch chuyển tiền | 1,000 đồng/giao dịch |
Hạn mức chuyển tiền từ tài khoản Ví SkyPay đến các tài khoản thanh toán/thẻ ghi nợ (khác Tài khoản liên kết) | 30,000,000 đồng/ngày (*) (*) Tính tổng các giao dịch chuyển tiền | 10,000 đồng/giao dịch |
Hạn mức nhận tiền | 100,000,000 đồng/ngày |
|
2.2 Giới hạn giao dịch ví điện tử dành cho KH tổ chức và ĐVCNTT
Loại hạn mức | Giá trị tối đa | Giá trị tối thiểu |
Hạn mức nạp tiền qua Tài khoản liên kết | 500,000,000 đồng/giao dịch 5,000,000,000 đồng/ngày | 1,000,000 đồng/giao dịch |
Hạn mức rút tiền về Tài khoản liên kết | 500,000,000 đồng/giao dịch | 1,000,000 đồng/giao dịch |
Hạn mức chuyển tiền giữa các Ví SkyPay | 5,000,000,000 đồng/ngày |
|
Hạn mức nhận tiền | 5,000,000,000 đồng/ngày |
|
2.3 Ghi chú hạn mức
- Hạn mức nạp tiền/rút tiền tùy theo quy định của từng Ngân hàng liên kết tại từng thời điểm; Galaxy Pay sẽ áp dụng mức thấp hơn giữa hạn mức của Galaxy Pay và hạn mức của Ngân hàng liên kết.
- Galaxy Pay có quyền điều chỉnh hạn mức trên cơ sở phù hợp theo quy định pháp luật và sẽ thông báo đến KH theo quy định.
3. Mức phí dịch vụ ví
Galaxy Pay có quyền áp dụng phí dịch vụ đối với việc cung cấp Dịch vụ Ví cho KH. KH chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn mọi khoản phí dịch vụ đến hạn thanh toán liên quan đến bất kỳ giao dịch nào hoặc việc sử dụng Dịch vụ Ví mà Galaxy Pay tính phí, và đồng ý cho phép Galaxy Pay khấu trừ bất kỳ khoản phí dịch vụ hay khoản tiền khác mà KH phải trả cho Galaxy Pay vào số dư Ví SkyPay của KH. Galaxy Pay có quyền điều chỉnh, thay đổi biểu phí tùy từng thời điểm theo quyết định riêng của Galaxy Pay.
4. Chi tiết biểu phí dành cho KH cá nhân
STT | Dịch vụ | Mức phí |
A | Nạp tiền/Thanh toán bằng các nguồn tiền | |
1 | Nạp tiền/Thanh toán bằng thẻ thanh toán nội địa/ tài khoản ngân hàng đã liên kết | Miễn phí |
2 | Nạp tiền bằng thẻ ghi nợ quốc tế (Debit card) đã liên kết | Miễn phí |
3 | Thanh toán bằng số dư Ví SkyPay | Miễn phí |
B | Rút tiền, Chuyển tiền | |
1 | Rút tiền về tài khoản ngân hàng liên kết | Miễn phí |
2 | Chuyển tiền giữa các tài khoản Ví SkyPay | Miễn phí |
3 | Chuyển tiền từ tài khoản Ví SkyPay đến ngân hàng | 1.100 VND + 1.55% tổng giá trị giao dịch (đã bao gồm VAT) |
Ghi chú phí:
- Mức phí trên đã bao gồm VAT.
- Với những giao dịch có tính phí, nếu giao dịch bị thất bại thì KH sẽ được hoàn số tiền chuyển và phí tương ứng.
- Phí dịch vụ Trung gian thanh toán khi khách hàng sử dụng nguồn tiền cụ thể để thanh toán hàng hóa, dịch vụ có thể được thay đổi áp dụng riêng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ, bên bán hàng theo công bố của Ví SkyPay từng thời kỳ.
- Đối với mục A4, Biểu phí, mức phí này sẽ được thay đổi và điều chỉnh tùy theo một số đối tác đặc thù và sẽ được Galaxy Pay công bố và cập nhật theo từng thời kỳ.
Phần III. Tổ chức thực hiện
- Phụ lục này là một phần không tách rời của Quy Định và có hiệu lực áp dụng theo thời hạn hiệu lực của Quy Định.
- Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của Phụ lục này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà Phụ lục này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
- Trong quá trình thực hiện, Phòng Sản phẩm và Khối Kinh doanh thực hiện rà soát và trình Tổng Giám đốc và/hoặc người được ủy quyền hợp lệ các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan./.
(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))
Phần I. Quy định chung
1. Mục đích
- Hướng dẫn trình tự và thủ tục khi KH giao dịch bằng Ví SkyPay trên Ứng dụng;
- Giúp cho KH thực hiện giao dịch nhanh chóng, chính xác, an toàn, bảo mật.
2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với các Khách hàng cá nhân đã mở Ví SkyPay và đang liên kết Ví SKyPay với ít nhất (01) một Tài khoản liên kết.
3. Thuật ngữ, từ viết tắt
Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:
Thuật ngữ/ Từ viết tắt | Giải nghĩa |
Mã QR | Là mã phản hồi nhanh - Quick Response Code. |
Ngân hàng liên kết (NHLK) | là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi khách hàng sử dụng ví điện tử mở tài khoản đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ và tài khoản đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ này được khách hàng sử dụng để liên kết với ví điện tử của chính khách hàng. Để làm rõ, NHLK bao gồm NHHT và các ngân hàng trong hệ thống của TCCM. |
Ngân hàng hợp tác (NHHT) | là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với Galaxy Pay về việc hợp tác cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (Dịch vụ ví) cho Khách hàng. |
Ngân hàng phát hành (NHPH) | là ngân hàng hoặc các tổ chức được phép phát hành thẻ theo quy định pháp luật. |
TCCM | là các tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử theo quy định pháp luật, có ký kết hợp đồng/thỏa thuận với Galaxy Pay cho mục đích hợp tác triển khai và cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định pháp luật. Cho mục đích của phụ lục này, TCCM bao gồm nhưng không giới hạn Công Ty Cổ Phần Thanh Toán Quốc Gia Việt Nam (“Napas”) và các tổ chức khác tại từng thời điểm triển khai |
Tài khoản liên kết (TKLK) | là tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của Khách hàng đã đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại Ngân hàng liên kết, được liên kết với tài khoản Ví SkyPay của chính Khách hàng đó thông qua kết nối trực tiếp giữa Galaxy Pay với NHHT và/ hoặc thông qua hệ thống của TCCM. |
Hình thức xác nhận | là hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của khách hàng đối với các thông điệp dữ liệu trong giao dịch điện tử, bao gồm nhưng không giới hạn SMS OTP, mã PIN, Passcode, Face Authen, Biometric và các biện pháp xác thực khác được phép thực hiện theo quy định pháp luật. |
| |
Passcode | là hình thức xác nhận bàng mã khóa bí mật hoặc mã PIN do Khách hàng thiết lập. |
Face_Auth | là hình thức xác nhận thông qua đối chiếu, so sánh khớp đúng thông tin sinh trắc học Khách hàng đang thực hiện giao dịch với dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (dữ liệu ảnh selfie của Khách hàng tại thời điểm mở Ví SkyPay). |
Biometric | là hình thức xác nhận thông qua đối chiếu, so sánh khớp đúng thông tin sinh trắc học của Khách hàng đang thực hiện giao dịch với thông tin sinh trắc học của Khách hàng đã lưu trên thiết bị di động của Khách hàng. |
SMS OTP | là hình thức xác nhận bằng mã khóa bí mật dùng một lần (One Time Password – OTP) được gửi qua SMS (Short Message Services). |
|
|
Face_OTP | là hình thức xác nhận kết hợp SMS OTP và Face Authen. |
TKĐBTT | là tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử của Galaxy Pay mở tại NHHT. |
Dynamic QR (QR động) | là mã QR được tạo ra một cách linh hoạt chứa thông tin ĐVCNTT, tổng số tiền, mã đơn hàng, diễn giải đơn hàng… Khi thanh toán, khách hàng không phải nhập thêm thông tin, đồng thời ĐVCNTT cũng nhận diện trạng thái giao dịch trên hệ thống Ví SkyPay và hệ thống của ĐVCNTT. |
Static QR (QR tĩnh) | là mã QR cố định chỉ có thông tin số tài khoản của ĐVCNTT. Khi thanh toán, khách hàng tự nhập số tiền cần thanh toán, hệ thống xử lý giao dịch dưới dạng chuyển tiền (từ tài khoản Ví SkyPay của KH khách hàng tới tài khoản Ví SkyPay của ĐVCNTT). |
Phần II. Nội dung quy trình
1. Điều kiện thực hiện giao dịch
Hệ thống Ví SkyPay tự động kiểm tra tình trạng Tài khoản liên kết của KH trước khi cho phép Khách hàng sử dụng Dịch vụ ví trên Ứng dụng, thực hiện các giao dịch nạp tiền, rút tiền, chuyển tiền, và/hoặc thanh toán, đảm KH đã liên kết ít nhất một Tài khoản liên kết hợp lệ chính chủ.
Trường hợp nhận thấy Ví SkyPay của Khách hàng chưa liên kết và/hoặc không còn Tài khoản liên kết hợp lệ tại thời điểm thực hiện giao dịch, hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo yêu cầu KH thực hiện liên kết ngân hàng trước, và mặc định chuyển KH đến màn hình liên kết ngân hàng (theo quy trình tại Phụ lục 05).
2. Phân loại và các hình thức xác nhận giao dịch
2.1 Nguyên tắc chung
- Cơ chế phân loại: Toàn bộ giao dịch thanh toán trực tuyến thực hiện qua Ví SkyPay được hệ thống Galaxy Pay tự động phân loại theo nhóm loại hình giao dịch, đối tượng Khách hàng và giá trị giao dịch, và áp dụng hình thức xác nhận tối thiểu tương ứng theo quy định Phụ lục này.
- Quy ước ký hiệu:
- G: giá trị của giao dịch đang thực hiện.
- T: tổng giá trị các giao dịch của cùng nhóm loại hình đã thực hiện trong ngày của Ví SkyPay (không bao gồm giao dịch nạp tiền vào Ví SkyPay và các giao dịch Galaxy Pay chủ động trích Nợ ví theo thỏa thuận).
- Tksth: tổng giá trị các giao dịch loại A và loại B của cùng nhóm loại hình đã thực hiện trong ngày. Tksth được tính bằng 0 tại thời điểm đầu ngày hoặc ngay sau khi Khách hàng phát sinh giao dịch trong ngày sử dụng hình thức xác nhận của giao dịch loại C hoặc loại D.
- Nguyên tắc thay thế: hình thức xác nhận của giao dịch loại D có thể dùng để xác nhận giao dịch loại A, B, C; hình thức của giao dịch loại C có thể dùng để xác nhận giao dịch loại A, B; hình thức của giao dịch loại B có thể dùng để xác nhận giao dịch loại A.
- Thời điểm xác nhận giao dịch nhiều bước: Đối với giao dịch gồm nhiều bước, việc xác nhận giao dịch được thực hiện tại bước phê duyệt cuối cùng.
- Phân loại giao dịch nạp tiền: Đối với các giao dịch nạp tiền vào Ví SkyPay Tài khoản liên kết, việc phân loại giao dịch căn cứ theo Tài khoản liên kết với Ví SkyPay của KH do NHLK thực hiện.
2.2 Phân loại giao dịch
a) Ánh xạ loại giao dịch trên hệ thống vào nhóm loại hình giao dịch
Loại giao dịch trên hệ thống Galaxy Pay | Nhóm loại hình | Thang ngưỡng áp dụng |
PAYMENT (Thanh toán) | Nhóm I.2 | 5 triệu / 100 triệu / 1,5 tỷ VND, tính trên G + T |
CASHIN (Nạp tiền, nhận tiền), CASHOUT (Rút tiền), TRANSFER (Chuyển tiền) | Nhóm I.3 | 10 triệu VND mỗi giao dịch và 20 triệu VND lũy kế Tksth trong ngày |
Không áp dụng thang ngưỡng của Nhóm I.3 cho giao dịch thuộc Nhóm I.2 và ngược lại.
b) Bảng phân loại giao dịch
Nhóm loại hình giao dịch | Loại A | Loại B | Loại C | Loại D |
Nhóm I.2: Các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp được Galaxy Pay cung cấp hoặc tại ĐVCNTT do Galaxy Pay lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lý | G + T ≤ 5 triệu VND | 5 triệu < G + T ≤ 100 triệu VND | 100 triệu < G + T ≤ 1,5 tỷ VND | G + T > 1,5 tỷ VND |
Nhóm I.3: - Chuyển tiền giữa các Ví SkyPay của các chủ ví khác nhau; - Chuyển tiền từ Ví SkyPay đến tài khoản/thẻ/ví mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức phát hành thẻ, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khác; - Nạp tiền vào Ví SkyPay - Rút tiền khỏi Ví SkyPay | Giao dịch rút tiền từ Ví SkyPay về TKLK, thỏa mãn: (i) G ≤ 10 triệu VND; (ii) G + Tksth ≤ 20 triệu VND | Giao dịch (ngoại trừ giao dịch rút tiền về TKLK), thỏa mãn: (i) G ≤ 10 triệu VND; (ii) G + Tksth ≤ 20 triệu VND | Trường hợp 01: (i) G ≤ 10 triệu VND (ii) G + Tksth > 20 triệu VND (iii) G + T ≤ 1,5 tỷ VND. Trường hợp 02: (i) 10 triệu < G ≤ 500 triệu và (ii) G + T ≤ 1,5 tỷ VND | Trường hợp 01: (i) G ≤ 10 triệu VND (ii) G + Tksth > 20 triệu VND (iii) G + T > 1,5 tỷ VND. Trường hợp 02: (i) 10 triệu < G ≤ 500 triệu VND (ii) G + T > 1,5 tỷ VND. Trường hợp 3: G > 500 triệu VND. |
2.3 Các hình thức xác nhận giao dịch
a) Bảng hình thức xác nhận: Hình thức xác nhận áp dụng phải tương ứng với phân loại giao dịch phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành, cụ thể:
Loại giao dịch | Phương thức tương ứng trên hệ thống Ví SkyPay |
Loại A | PASSCODE |
Loại B | BIOMETRIC, FACE_AUTHEN, SMS OTP |
Loại C | FACE_OTP |
Loại D | Không phát sinh do giá trị giao dịch loại D vượt quá hạn mức giao dịch mà Galaxy Pay áp dụng cho Khách hàng (chi tiết tại Phụ lục 07). Trường hợp điều chỉnh hạn mức giao dịch hoặc triển khai cung ứng Dịch vụ ví cho Khách hàng tổ chức, Galaxy Pay bổ sung hình thức xác nhận phù hợp trước khi áp dụng. |
Ghi chú: Trường hợp giao dịch sử dụng nguồn tiền từ Tài khoản liên kết, KH thực hiện xác nhận theo yêu cầu của NHHT/TCCM đối với giao dịch ghi nợ Tài khoản liên kết. Việc kiểm tra tính hợp lệ của xác thực này do NHHT/TCCM thực hiện theo quy định của NHHT/TCCM và quy định pháp luật. Hệ thống Ví SkyPay chỉ thực hiện hiển thị màn hình nhập và chuyển tiếp thông tin xác thực giữa KH và NHHT/TCCM.
b) Tiêu chí kiểm tra tính hợp lệ của các hình thức xác nhận giao dịch
- Passcode: mã PIN KH nhập phải trùng khớp với mã PIN KH đã đăng ký.
- Biometric: thông tin sinh trắc học của KH tại thời điểm thực hiện giao dịch phải trùng khớp với thông tin sinh trắc học lưu trữ tại thiết bị di động KH sử dụng để giao dịch trên Ứng dụ
- Face_Authen: thông tin sinh trắc học của KH tại thời điểm thực hiện giao dịch phải trùng khớp với thông tin sinh trắc học của KH đã được Galaxy Pay thu thập, kiểm tra và lưu trữ theo Phụ lục 06.
- SMS OTP: trong thời hạn hiệu lực của OTP, KH nhập đúng mã OTP nhận từ Galaxy Pay thông qua số điện thoại KH đăng ký mở và sử dụng Ví SkyPay.
c) Cấu hình, xử lý xác nhận không thành công và lưu trữ
- Trường hợp Khách hàng xác nhận không thành công quá 05 (năm) lần liên tiếp đối với một giao dịch, hệ thống tự động khóa tạm thời chức năng xác nhận tương ứng trong 30 phút. Đối với hình thức xác nhận Face_Authen, hệ thống chỉ mở khóa khi Khách hàng yêu cầu và sau khi Galaxy Pay kiểm tra, nhận biết lại Khách hàng, bảo đảm chống gian lận, giả mạo.
- Hệ thống lưu trữ trực tuyến thông tin thiết bị thực hiện giao dịch, nhật ký giao dịch và nhật ký xác nhận giao dịch tối thiểu 03 tháng và sao lưu tối thiểu 01 năm. Đối với giao dịch xác nhận bằng Face_Authen, lưu trữ thông tin sinh trắc học của tối thiểu 10 giao dịch gần nhất của Khách hàng đó.
- Galaxy Pay công bố công khai hạn mức giao dịch và các hình thức xác nhận giao dịch trên Ứng dụng và tại FAQ để Khách hàng tiếp cận trước hoặc ngay tại thời điểm đăng ký sử dụng dịch vụ.
3. Quy trình giao dịch nạp tiền vào Ví SkyPay
Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
1 | Chọn tính năng “Nạp tiền” | KH | KH chọn tính năng “Nạp tiền” trên Ứng dụng. |
2 | Nhập số tiền cần nạp | KH | KH nhập số tiền cần nạp. |
3 | Kiểm tra hạn mức giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra giá trị giao dịch dựa trên hạn mức giao dịch (tối thiểu và tối đa) do Galaxy Pay quy định.
- Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 4. - Nếu hợp lệ: Chuyển sang bước 5. |
4 | Cảnh báo và yêu cầu nhập lại | GP | Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi giao dịch và yêu cầu KH nhập lại số tiền phù hợp với quy định hạn mức giao dịch của Galaxy Pay tại thời điểm giao dịch. |
5 | Chọn nguồn tiền | KH | KH chọn nguồn tiền từ Tài khoản liên kết để nạp tiền vào tài khoản Ví SkyPay, bao gồm:
|
6 | Yêu cầu xác nhận giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay phân loại giao dịch của KH và hiển thị màn hình yêu cầu xác nhận giao dịch. Hình thức xác nhận được áp dụng tương ứng với phân loại giao dịch của KH theo quy định tại Mục 2 Phần II Phụ lục này. |
7 |
|
|
|
8 | Kiểm tra tính hợp lệ của xác thực Ví | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra tính hợp lệ của việc xác thực giao dịch Ví.
Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 9 Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 10 |
9 | Yêu cầu xác thực lại | GP | Hệ thống Ví SkyPay yêu cầu KH thực hiện xác nhận lại giao dịch (tối đa 5 lần/1 giao dịch). Nếu quá 5 lần xác nhận vẫn không xác nhận thành công, hệ thống tự động khóa chức năng xác thực giao dịch này trong 30 phút.
|
10 | Phân luồng giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay thực hiện phân chia luồng nạp tiền căn cứ vào nguồn tiền KH đã chọn để nạp tiền tại bước 5. - Nếu nguồn tiền nạp từ Tài khoản liên kết mở tại NHHT: tiếp tục bước 11 đến bước 22 - Nếu nguồn tiền nạp từ Tài khoản liên kết thông qua hệ thống TCCM: tiếp tục bước 23 đến bước 32. |
11 | Gửi thông tin qua NHHT | GP | Hệ thống Ví SkyPay gửi thông tin giao dịch qua NHHT, bao gồm: - Mã token: là thông tin mã ký tự được NHHT tạo và gán cho thông tin tài khoản thanh toán của KH mở tại NHHT thực hiện liên kết với Ví điện tử của Galaxy Pay (tài khoản liên kết). Mã token này được dùng để sử dụng thay thông tin tài khoản liên kết của KH trong các giao dịch sau này. - Mô tả giao dịch - Số tiền giao dịch - Loại tiền tệ - Thời gian giao dịch - Mã giao dịch - Thông tin khác (nếu có) Các thông tin trên có thể thay đổi tùy theo từng NHHT. |
12 | Kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu giao dịch | NHHT | NHHT kiểm tra tính hợp lệ của thông tin giao dịch do Hệ thống Ví SkyPay gửi qua. - Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 13 - Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 22 |
13 | Kiểm tra yêu cầu xác thực | NHHT | NHHT kiểm tra giao dịch có cần thực hiện xác thực không (OTP, SmartOTP hoặc các phương thức xác thực khác theo quy định của NHHT). - Nếu có: Tiếp tục bước 14 - Nếu không: Tiếp tục bước 19 |
14 | Yêu cầu xác thực OTP | NHHT | NHHT gửi nội dung của phương thức xác thực tới khách hàng. |
15 | Hiển thị màn hình xác thực OTP | GP | Hệ thống Ví SkyPay hiển thị màn hình xác thực để KH nhập mã. |
16 | Nhập mã OTP | KH | KH nhập mã xác thực được gửi từ hệ thống của NHHT tại bước 14 trên Ứng dụng. |
17 | Chuyển mã OTP | GP | Hệ thống Ví SkyPay gửi mã xác thực này tới hệ thống của NHHT. |
18 | Kiểm tra tính hợp lệ của OTP | NHHT | Hệ thống NHHT kiểm tra tính hợp lệ của mã xác thực. - Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 19 - Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 22. Cơ chế thử lại và vòng lặp được quy định bởi các NHHT khác nhau |
19 | Thực hiện hạch toán | NHHT | Hệ thống NHHT thực hiện hạch toán giao dịch: - Nợ tài khoản thanh toán của KH mở tại NHHT - Có tài khoản đảm bảo thanh toán dịch vụ ví điện tử của Galaxy Pay mở tại NHHT (“TKĐBTT”) |
20 | Kiểm tra giao dịch hạch toán | NHHT | Hệ thống NHHT kiểm tra kết quả giao dịch hạch toán và gửi kết quả hạch toán tới hệ thống Ví SkyPay. - Nếu thành công: Tiếp tục bước 21 - Nếu không thành công: Chuyển đến bước 22 |
21 | Thực hiện hạch toán và thông báo kết quả giao dịch thành công | GP | Hệ thống Ví SkyPay ghi Có Ví SkyPay của KH và gửi thông báo tới KH giao dịch thành công. Kết thúc quy trình. |
22 | Thông báo lỗi giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi giao dịch tới KH (theo thông tin nhận được từ tệ thống NHHT. Kết thúc quy trình. |
23 | Gửi thông tin qua TCCM | GP | Hệ thống Ví SkyPay gửi thông tin giao dịch đến TCCM. |
24 | Kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu giao dịch | TCCM NHPH | TCCM và NHPH kiểm tra tính hợp lệ của thông tin giao dịch do Ví SkyPay gửi qua. - Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 25 - Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 31 |
25 | Kiểm tra yêu cầu xác thực | TCCM | TCCM và NHPH kiểm tra giao dịch có cần thực hiện xác thực không (OTP, SmartOTP hoặc các phương thức xác thực khác theo quy định của TCCM). - Nếu có: Tiếp tục bước 26 - Nếu không: Tiếp tục bước 30 |
26 | Yêu cầu xác thực OTP | NHPH | NHPH gửi yêu cầu xác thực OTP tới hệ thống TCCM và mã OTP tới KH. |
27 | Hiển thị màn hình xác thực OTP | TCCM | Hệ thống TCCM hiển thị màn hình xác thực OTP để KH nhập mã. |
28 | Nhập mã OTP | KH | KH nhập mã OTP được gửi từ hệ thống của TCCM tại bước 26 trên web view của TCCM. |
29 | Kiểm tra tính hợp lệ của OTP | TCCM NHPH | Hệ thống TCCM chuyển mã OTP tới NHPH. Hệ thống NHPH kiểm tra tính hợp lệ của OTP. - Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 30 - Nếu không hợp lệ: Chuyển đến bước 33. Cơ chế retry và interval được quy định bởi các NHPH khác nhau |
30 | Thực hiện hạch toán | NHPH | Hệ thống NHPH thực hiện hạch toán giao dịch
|
31 | Kiểm tra giao dịch hạch toán | NHPH | Hệ thống NHPH kiểm tra kết quả giao dịch hạch toán và gửi kết quả hạch toán tới hệ thống TCCM, sau đó hệ thống TCCM gửi kết quả tới hệ thống Ví SkyPay. - Nếu thành công: Tiếp tục bước 32 - Nếu không thành công: Chuyển đến bước 33 |
32 | Thông báo kết quả giao dịch thành công | GP | Hệ thống Ví SkyPay ghi Có Ví SkyPay của KH và gửi thông báo tới KH giao dịch thành công. Kết thúc quy trình. |
33 | Thông báo lỗi giao dịch | GP | Ví SkyPay thông báo lỗi giao dịch tới KH (theo thông tin mà hệ thống TCCM gửi đến). Kết thúc quy trình. |
4. Quy trình giao dịch rút tiền từ Ví SkyPay về Tài khoản liên kết mở tại NHHT
Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
1 | Chọn tính năng “Rút tiền” | KH | KH chọn tính năng “Rút tiền” trên Ứng dụng. Lưu ý: Galaxy Pay chỉ hỗ trợ rút tiền về Tài khoản liên kết của KH mở tại NHHT.
|
2 | Nhập số tiền | KH | KH nhập số tiền cần rút (giá trị giao dịch). |
3 | Kiểm tra hạn mức giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra giá trị giao dịch dựa trên hạn mức giao dịch (tối thiểu và tối đa) do Galaxy Pay quy định. - Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 4 - Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 5 |
4 | Cảnh báo và yêu cầu nhập lại | GP | Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi giao dịch. KH quay lại bước 2 và/hoặc dừng thực hiện giao dịch (kết thúc quy trình). |
5 | Chọn TKLK mở tại NHHT | KH | KH chọn TKLK để thực hiện giao dịch rút tiền từ Ví SkyPay về TKLK của KH mở tại NHHT. |
6 | Yêu cầu xác nhận giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay phân loại giao dịch của KH và hiển thị màn hình yêu cầu xác nhận giao dịch. Hình thức xác nhận được áp dụng tương ứng với phân loại giao dịch của KH theo quy định tại Mục 2 Phần II Phụ lục này. |
7 | Xác nhận giao dịch | KH | KH thực hiện xác nhận giao dịch với hình thức xác nhận theo yêu cầu của hệ thống Ví SkyPay.
|
8 | Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu xác nhận | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra tính chính xác, khớp đúng của dữ liệu/thông tin xác thực.
- Nếu không hợp lệ: Chuyển đến bước 8 - Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 9 |
9 | Cảnh báo và yêu cầu xác nhận lại | GP | Hệ thống Ví SkyPay yêu cầu KH thực hiện xác nhận lại giao dịch ( tối đa 5 lần/1 giao dịch). Nếu quá 5 lần xác nhận vẫn không xác nhận thành công, hệ thống tự động khóa chức năng xác thực giao dịch này trong 30 phút. |
10 | Gửi thông tin qua NHHT | GP | Hệ thống Ví SkyPay trừ tiền Ví SkyPay của KH, đồng thời chuyển dữ liệu giao dịch qua NHHT, bao gồm: - Mã token: là thông tin mã ký tự được NHHT tạo và gán cho thông tin tài khoản thanh toán của KH mở tại NHHT thực hiện liên kết với Ví điện tử của Galaxy Pay (tài khoản liên kết). Mã token này được dùng để sử dụng thay thông tin tài khoản liên kết của KH trong các giao dịch sau này; - Mô tả giao dịch; - Số tiền giao dịch; - Loại tiền tệ; - Thời gian giao dịch; - Mã giao dịch; - Thông tin khác (nếu có). Lưu ý: Các thông tin trên có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của từng NHHT. |
11 | Kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu giao dịch | NHHT | NHHT kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu giao dịch do Hệ thống Ví SkyPay gửi qua. - Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 12 - Nếu không hợp lệ: Chuyển đến bước 15 |
12 | Thực hiện hạch toán | NHHT | Hệ thống NHHT thực hiện hạch toán giao dịch: - Ghi Nợ TKĐBTT của Galaxy Pay mở tại NHHT - Ghi Có TKLK của KH mở tại NHHT. |
13 | Kiểm tra giao dịch hạch toán | NHHT | Hệ thống NHHT kiểm tra kết quả giao dịch hạch toán và gửi thông tin kết quả giao dịch đến hệ thống Ví SkyPay. - Nếu giao dịch thành công: Chuyển đến bước 14 - Nếu giao dịch không thành công: Chuyển đến bước 15 |
14 | Thông báo kết quả giao dịch thành công | GP | Hệ thống Ví SkyPay gửi thông báo tới KH giao dịch thành công. Kết thúc quy trình. |
15 | Thông báo lỗi giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch không thành công/lỗi giao dịch và hoàn trả giá trị giao dịch (nếu có) theo quy định của Galaxy Pay theo từng thời kỳ. Kết thúc quy trình. |
5. Quy trình giao dịch chuyển tiền giữa các Ví SkyPay
Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
1 | Chọn phương thức chuyển tiền | KH | KH chọn chuyển tiền đến Ví SkyPay khác thông qua 01 trong 02 cách thức sau: - Thông qua tính năng “Chuyển tiền” trên Ứng dụng: Tiếp tục bước 2 - Thông qua quét mã QR của Ví SkyPay khác trên Ứng dụng: Chuyển đến bước 6 |
2 | Chọn tính năng “Chuyển tiền” | KH | Cách 01: Chuyển tiền bằng cách nhập thông tin (từ bước 2 đến bước 5) KH chọn tính năng “Chuyển tiền” trên Ứng dụng. |
3 | Chọn / Nhập thông tin người nhận | KH | KH chọn người nhận từ các Ví SkyPay đã lưu thông tin (“Danh bạ”) hoặc nhập số điện thoại của người nhận. Để dễ dàng hơn, KH có thể cho phép Ứng dụng truy cập danh bạ để KH tìm kiếm người nhận bằng số điện thoại hoặc tên trong danh sách liên lạc của mình. - Nếu KH chọn Ví SkyPay người nhận trong Danh bạ: Chuyển đến bước 9 - Nếu KH nhập thông tin số điện thoại Ví SkyPay của người nhận: Tiếp tục đến bước 4 |
4 | Kiểm tra thông tin người nhận | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra trạng thái Ví SkyPay của người nhận. - Nếu người nhận chưa có Ví SkyPay: Tiếp tục bước 5 - Nếu người nhận đã có Ví SkyPay: Chuyển đến bước 8 |
5 | Gửi lời mời mở tài khoản Ví SkyPay | KH | KH chọn gửi lời mời mở tài khoản Ví SkyPay đến người nhận. Nội dung lời mời chứa đường link cài đặt Ứng dụng Ví SkyPay. KH có thể gửi lời mời thông qua chức năng chia sẻ qua các ứng dụng trên thiết bị mà KH sử dụng. |
6 | Chọn “Quét QR” | KH | Cách 2: Chuyển tiền bằng cách quét mã QR KH chọn tính năng “Quét QR” trên Ứng dụng và thực hiện quét mã QR nhận tiền của Ví SkyPay của người nhận. |
7 | Kiểm tra mã QR | GP | Hệ thống Ví SkyPay thực hiện giải mã QR và kiểm tra thông tin Ví SkyPay của người nhận. - Nếu hợp lệ: tiếp tục bước 8. - Nếu không tìm thấy thông tin Ví SkyPay hoặc mã QR không hợp lệ: hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi cụ thể tương ứng với từng trường hợp đến KH, kết thúc quy trình. KH có thể thực hiện quét lại mã QR hoặc chuyển sang nhập thông tin Ví SkyPay của người nhận theo Cách 1 (quay lại từ bước 2). |
8 | Hiển thị thông tin người nhận | GP | Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông tin người nhận. |
9 | Nhập số tiền | KH | KH nhập số tiền cần chuyển (giá trị giao dịch). |
10 | Kiểm tra hạn mức giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra giá trị giao dịch dựa trên hạn mức giao dịch (tối thiểu và tối đa) do Galaxy Pay quy định. - Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 11 - Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 12 |
11 | Cảnh báo và yêu cầu nhập lại | GP | Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi giao dịch và yêu cầu KH nhập lại số tiền phù hợp với quy định hạn mức giao dịch của Galaxy Pay tại thời điểm giao dịch. |
12 | Chọn nguồn tiền để giao dịch | KH | KH chọn nguồn tiền để thực hiện giao dịch chuyển tiền, bao gồm: - Số dư hiện có trên Ví SkyPay của KH; - Tài khoản liên kết. |
13 | Yêu cầu xác nhận giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay phân loại giao dịch của KH và hiển thị màn hình yêu cầu xác nhận giao dịch. Hình thức xác nhận được áp dụng tương ứng với phân loại giao dịch của KH theo quy định tại Mục 2 Phần II Phụ lục này. |
14 | Xác nhận giao dịch | KH | KH thực hiện xác nhận giao dịch với hình thức xác nhận theo yêu cầu của hệ thống Ví SkyPay. |
15 | Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu xác nhận | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra tính chính xác, khớp đúng của dữ liệu/thông tin xác thực. Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 16. Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 17. |
16 | Cảnh báo và yêu cầu xác nhận lại | GP | Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi/sai thông tin và yêu cầu KH thực hiện xác nhận lại giao dịch (tối đa 5 lần/1 giao dịch). Nếu quá 5 lần xác nhận vẫn không xác nhận thành công, hệ thống tự động khóa chức năng xác thực giao dịch này trong 30 phút. |
17 | Phân luồng giao dịch | GP | Căn cứ vào nguồn tiền KH chọn, hệ thống Ví SkyPay thực hiện phân luồng giao dịch: - Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ TKLK: hệ thống xử lý giao dịch nạp tiền cho KH (từ bước 10 đến bước 31 “Quy trình giao dịch nạp tiền vào Ví SkyPay”), theo đó: · Nếu giao dịch nạp tiền thành công, và số tiền nạp đã được ghi có vào Ví SkyPay của KH: tiếp tục bước 18. · Nếu giao nạp tiền không thành công: hệ thống tự động hủy yêu cầu chuyển tiền, thông báo giao dịch không thành công tới KH, kết thúc quy trình. · Lưu ý: trường hợp NHHT và/hoặc TCCM yêu cầu xác nhận đối vơi giao dịch, thực hiện theo bước - Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ Ví SkyPay: Chuyển đến bước 18. |
18 | Thực hiện hạch toán | GP | Hệ thống Ví SkyPay thực hiện: - Ghi nợ Ví SkyPay của KH và; - Ghi có Ví SkyPay của người nhận. |
19 | Kiểm tra giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra kết quả giao dịch đã được: - Nếu giao dịch thành công: Tiếp tục bước 20. - Nếu giao dịch không thành công: Chuyển đến bước 21. |
20 | Thông báo giao dịch thành công | GP | Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch được thực hiện thành công. Kết thúc quy trình. |
21 | Thông báo giao dịch lỗi | GP | Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch thực hiện bị lỗi kèm với thông báo chi tiết tương ứng với từng trường hợp cụ thể và hoàn trả giá trị giao dịch (nếu có) theo quy định của Galaxy Pay tại từng thời kỳ. Kết thúc quy trình. |
6. Quy trình giao dịch thanh toán bằng QR
Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
1 | Chọn “Quét QR” | KH | KH chọn tính năng “Quét QR” trên Ứng dụng để thực hiện thanh toán hàng hóa, dịch vụ của ĐVCNTT. QR có thể quét tại:
|
2 | Quét QR | KH | KH quét mã QR thanh toán. |
3 | Kiểm tra mã QR của ĐVCNTT | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra mã QR của ĐVCNTT sau khi KH sử dụng ứng dụng Ví SkyPay để quét mã QR. - Nếu là mã QR static: Tiếp tục bước 4 - Nếu là mã QR dynamic: Tiếp tục bước 7 |
4 | Nhập số tiền | KH | KH nhập số tiền cần thanh toán (giá trị giao dịch). |
5 | Kiểm tra hạn mức giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra giá trị giao dịch dựa trên hạn mức giao dịch (tối thiểu và tối đa) do Galaxy Pay quy định.
|
6 | Cảnh bảo và yêu cầu nhập lại | GP | Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi giao dịch và yêu cầu KH nhập lại số tiền phù hợp với quy định hạn mức giao dịch của Galaxy Pay tại thời điểm giao dịch. |
7 | Chọn nguồn tiền giao dịch | GP | KH chọn nguồn tiền để giao dịch , bao gồm: - Số dư hiện có trên Ví SkyPay của KH; - Tài khoản liên kết. Theo đó: - Nếu số dư không đủ để thực hiện giao dịch: Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi giao dịch. - Nếu số dư đủ để thực hiện giao dịch: tiếp tục bước 8. |
| Yêu cầu xác nhận giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay phân loại giao dịch của KH và hiển thị màn hình yêu cầu xác nhận giao dịch. Hình thức xác nhận được áp dụng tương ứng với phân loại giao dịch của KH theo quy định tại Mục 2 Phần II Phụ lục này. |
8 | Xác nhận giao dịch | KH | KH thực hiện xác nhận giao dịch với hình thức xác nhận theo yêu cầu của hệ thống Ví SkyPay. |
9 | Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu xác thực | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra tính chính xác, khớp đúng của dữ liệu/thông tin xác thực. Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 10 Nếu hợp lệ: Tiếp tục bước 11 |
10 | Yêu cầu xác thực lại | GP | Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi/sai thông tin và yêu cầu KH thực hiện xác nhận lại giao dịch (tối đa 5 lần/1 giao dịch). Nếu quá 5 lần xác nhận vẫn không xác nhận thành công, hệ thống tự động khóa chức năng xác thực giao dịch này trong 30 phút. |
11 | Phân luồng giao dịch | GP | Căn cứ vào nguồn tiền KH chọn, hệ thống Ví SkyPay thực hiện phân luồng giao dịch: - Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ TKLK: hệ thống xử lý giao dịch nạp tiền cho KH, theo đó: · Nếu giao dịch nạp tiền thành công, và số tiền nạp đã được ghi có vào Ví SkyPay của KH: tiếp tục bước 12. · Nếu giao nạp tiền không thành công: hệ thống tự động hủy yêu cầu chuyển tiền, thông báo giao dịch không thành công tới KH, kết thúc quy trình. - Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ Ví SkyPay: Tiếp tục bước 12. |
12 | Thực hiện thanh toán | GP | Hệ thống Ví SkyPay thực hiện trừ số tiền giao dịch của KH, chuyển tiền đến tài khoản ĐVCNTT và hạch toán theo quy định của Khối Tài chính – Kế toán ban hành tại từng thời điểm. |
13 | Kiểm tra giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra giao dịch đã được thực hiện thành công không: - Nếu có: Tiếp tục bước 14 - Nếu không: Tiếp tục bước 15 |
14 | Thông báo giao dịch thành công | GP | Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch được thực hiện thành công. Kết thúc quy trình. |
15 | Thông báo giao dịch lỗi | GP | Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch thực hiện bị lỗi kèm với thông báo chi tiết tương ứng với từng trường hợp cụ thể. Kết thúc quy trình. |
7. Quy trình giao dịch Thanh toán trên ứng dụng di động/website của ĐVCNTT có tích hợp Ứng dụng Ví SkyPay
7.1 Quy định chung
Phương thức tích hợp: Galaxy Pay thực hiện tích hợp ứng dụng Ví điện tử trên ứng dụng di động và/hoặc website của các ĐVCNTT (sau đây gọi tắt là “Nền tảng”) theo bộ công cụ phát triển phần mềm (Software Development Kit – SDK) và/ hoặc bộ giao diện lập trình ứng dụng (Application Programming Interface - API) do Galaxy Pay cung cấp;
7.2 Quy trình
Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
1 | Xác nhận đơn hàng | KH | Khách hàng chọn và xác nhận đơn hàng trên Nền tảng của ĐVCNTT. |
2 | Tạo đơn hàng, gửi yêu cầu thanh toán | ĐVCNTT | Hệ thống của ĐVCNTT tạo đơn hàng theo yêu cầu của KH và gửi yêu cầu thanh toán qua Hệ thống Ví SkyPay. |
3 | Nhận yêu cầu thanh toán, gửi trả thông tin | GP | Galaxy Pay nhận yêu cầu thanh toán, gửi trả Hệ thống ĐVCNTT các thông tin sau: - Số dư Ví SkyPay - Các nguồn tiền giao dịch được phép thanh toán. |
4 | Nhận kết quả từ Galaxy Pay và hiển thị cho Khách Hàng | ĐVCNTT | Hệ thống của ĐVCNTT nhận kết quả từ Hệ thống Ví SkyPay, hiển thị thông tin nhận được từ bước 3 cho Khách hàng chọn. |
5 | Chọn nguồn tiền giao dịch, xác nhận thanh toán | KH | Khách Hàng chọn nguồn tiền giao dịch trên Nền tảng của ĐVCNTT. |
6 | Gửi thông tin thanh toán | ĐVCNTT | Hệ thống ĐVCNTT gửi thông tin sang Hệ thống Ví SkyPay để thực hiện thanh toán: - Thông tin đơn hàng - Số tiền thanh toán - Nguồn tiền giao dịch |
7 | Trả phương thức xác nhận thanh toán | GP | Hệ thống Ví SkyPay nhận thông tin từ Hệ thống của ĐVCNTT, trả phương thức xác nhận thanh toán mà Khách Hàng đã đăng ký với Galaxy Pay. |
8 | Xác nhận thanh toán | KH | Khách Hàng xác nhận thanh toán trên Ví điện tử SkyPay |
9 | Thực hiện thanh toán | GP | Galaxy Pay thực hiện thanh toán theo yêu cầu từ Hệ thống của ĐVCNTT và xác nhận thanh toán của Khách Hàng |
10 | Trả kết quả giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay trả kết quả giao dịch cho Hệ thống của ĐVCNTT |
11 | Nhận kết quả giao dịch và thông báo tới KH | ĐVCNTT | Hệ thống của ĐVCNTT nhận kết quả giao dịch từ Hệ thống Ví SkyPay và thông báo tới Khách Hàng. |
8. Quy trình giao dịch Thanh toán hóa đơn dịch vụ tiện ích trên Ứng dụng
Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
1 | Chọn tiện ích Thanh toán hóa đơn | KH | KH chọn “Thanh toán hóa đơn”, chọn loại dịch vụ và nhà cung cấp cần thanh toán trên Ứng dụng. Lưu ý: Danh sách tiện ích thanh toán hóa đơn được Galaxy Pay cập nhật theo từng thời kỳ trên Ứng dụng. |
2 | Nhập mã hóa đơn | KH | KH nhập mã hóa đơn dịch vụ cần thanh toán. |
3 | Gửi thông tin hóa đơn | GP | Hệ thống Ví SkyPay gửi thông tin hóa đơn sang đối tác cung cấp dịch vụ thanh toán hóa đơn (“Đối tác”). |
4 | Phản hồi kết quả | Đối tác | Đối tác phản hồi kết quả kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn cho Galaxy Pay. |
5 | Kiểm tra kết quả phản hồi | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra kết quả phản hồi từ Đối tác. - Nếu thông tin hóa đơn hợp lệ: Chuyển qua bước 7 - Nếu thông tin hóa đơn không hợp lệ: Chuyển qua bước 6 |
6 | Thông báo hóa đơn không hợp lệ | GP | Hệ thống Ví SkyPay thông báo hóa đơn không hợp lệ. Kết thúc quy trình. |
7 | Hiển thị thông tin hóa đơn và số tiền cần thanh toán | GP | Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông tin hóa đơn và số tiền cần thanh toán cho KH. |
8 | Chọn nguồn tiền giao dịch | KH | KH chọn nguồn tiền để giao dịch, bao gồm: - Số dư hiện có trên Ví SkyPay của KH; - Tài khoản liên kết. |
9 | Yêu cầu xác nhận giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay phân loại giao dịch của KH và hiển thị màn hình yêu cầu xác nhận giao dịch. Hình thức xác nhận được áp dụng tương ứng với phân loại giao dịch của KH theo quy định tại Mục 2 Phần II Phụ lục này. |
10 | Xác nhận giao dịch | KH | KH thực hiện xác nhận giao dịch với hình thức xác nhận theo yêu cầu của hệ thống Ví SkyPay. |
11 | Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu xác nhận | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra tính chính xác, khớp đúng của dữ liệu/thông tin xác thực. Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 12. Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 13. |
12 | Cảnh báo và yêu cầu xác nhận lại | GP | Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi/sai thông tin và yêu cầu KH thực hiện xác nhận lại giao dịch (tối đa 5 lần/1 giao dịch). Nếu quá 5 lần xác nhận vẫn không xác nhận thành công, hệ thống tự động khóa chức năng xác thực giao dịch này trong 30 phút.
|
13 | Phân luồng giao dịch | GP | Căn cứ vào nguồn tiền KH chọn, hệ thống Ví SkyPay thực hiện phân luồng giao dịch: - Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ TKLK: hệ thống xử lý giao dịch nạp tiền cho KH, theo đó: · Nếu giao dịch nạp tiền thành công, và số tiền nạp đã được ghi có vào Ví SkyPay của KH: tiếp tục bước 14. · Nếu giao nạp tiền không thành công: hệ thống tự động hủy yêu cầu chuyển tiền, thông báo giao dịch không thành công tới KH, kết thúc quy trình. Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ Ví SkyPay: Chuyển đến bước 14. |
|
|
| |
14 | Thực hiện thanh toán | GP | Hệ thống Ví SkyPay thực hiện trừ số tiền giao dịch trên Ví SkyPay của KH. - Nếu giao dịch trừ tiền thành công: Hệ thống Ví SkyPay gửi yêu cầu thanh toán hóa đơn sang hệ thống Đối tác, tiếp tục bước 15. - Nếu giao dịch trừ tiền không thành công: Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch thực hiện bị lỗi kèm với thông báo chi tiết tương ứng với từng trường hợp cụ thể. Kết thúc quy trình. |
15 | Xử lý giao dịch thanh toán hóa đơn | Đối tác | Hệ thống Đối tác thực hiện trừ số tiền giao dịch trên tài khoản của Galaxy Pay trên hệ thống của Đối tác và xử lý giao dịch thanh toán hóa đơn của KH với nhà cung cấp dịch vụ; phản hồi thông tin kết quả xử lý đến Hệ thống Ví SkyPay. |
16 | Kiểm tra giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay tiếp nhận thông tin và kiểm tra kết quả giao dịch: - Nếu giao dịch thanh toán hóa đơn thành công: Chuyển đến bước 17 - Nếu giao dịch thanh toán hóa đơn không thành công: Tiếp tục bước 18 |
17 | Thông báo giao dịch thành công | GP | Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch được thực hiện thành công. Kết thúc quy trình. |
18 | Thông báo giao dịch lỗi | GP | Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch thực hiện bị lỗi kèm với thông báo chi tiết tương ứng với từng trường hợp cụ thể. Giao dịch sẽ được hoàn trả vào Ví SkyPay của KH hoặc cập nhật trạng thái dựa vào kết quả đối soát theo quy trình hợp tác giữa Galaxy Pay và Đối tác. Kết thúc quy trình. |
9. Quy trình giao dịch Nạp tiền điện thoại, Data 3G/4G
Bước | Nội dung | Bên thực hiện | Mô tả |
1 | Chọn “Nạp tiền điện thoại” hoặc “Nạp 3G/4G” | KH | KH chọn “Nạp tiền điện thoại” hoặc “Nạp 3G/4G” trên Ứng dụng. |
2 | Nhập số điện thoại, chọn nhà cung cấp và gói nạp | KH | KH nhập số điện thoại, chọn nhà cung cấp và gói nạp. |
3 | Chọn nguồn tiền giao dịch | KH | KH chọn nguồn tiền để giao dịch, bao gồm: - Số dư hiện có trên Ví SkyPay của KH; - Tài khoản liên kết. |
4 | Yêu cầu xác nhận giao dịch | GP | Hệ thống Ví SkyPay phân loại giao dịch của KH và hiển thị màn hình yêu cầu xác nhận giao dịch. Hình thức xác nhận được áp dụng tương ứng với phân loại giao dịch của KH theo quy định tại Mục 2 Phần II Phụ lục này. |
5 | Xác nhận giao dịch | KH | KH thực hiện xác nhận giao dịch với hình thức xác nhận theo yêu cầu của hệ thống Ví SkyPay. |
6 | Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu xác nhận | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra tính chính xác, khớp đúng của dữ liệu/thông tin xác nhận. Nếu không hợp lệ: Tiếp tục bước 7. Nếu hợp lệ: Chuyển đến bước 8. |
7 | Yêu cầu xác nhận lại | GP | Hệ thống Ví SkyPay hiển thị thông báo lỗi/sai thông tin và yêu cầu KH thực hiện xác nhận lại giao dịch (tối đa 5 lần/1 giao dịch). Nếu quá 5 lần xác nhận vẫn không xác nhận thành công, hệ thống tự động khóa chức năng xác thực giao dịch này trong 30 phút.
|
8 | Phân luồng giao dịch | GP | Căn cứ vào nguồn tiền KH chọn, hệ thống Ví SkyPay thực hiện phân luồng giao dịch: - Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ TKLK: hệ thống xử lý giao dịch nạp tiền cho KH, theo đó: · Nếu giao dịch nạp tiền thành công, và số tiền nạp đã được ghi có vào Ví SkyPay của KH: tiếp tục bước 9. · Nếu giao nạp tiền không thành công: hệ thống tự động hủy yêu cầu chuyển tiền, thông báo giao dịch không thành công tới KH, kết thúc quy trình. Nếu chọn nguồn tiền cho giao dịch từ Ví SkyPay: Tiếp tục bước 9. |
9 | Thực hiện thanh toán | GP | Hệ thống Ví SkyPay thực hiện trừ số tiền giao dịch của KH. - Nếu giao dịch trừ tiền thành công: tiếp tục bước 10. - Nếu giao dịch trừ tiền không thành công: Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch thực hiện bị lỗi kèm với thông báo chi tiết tương ứng với từng trường hợp cụ thể. Kết thúc quy trình. |
10 | Gọi yêu cầu thanh toán hóa đơn | GP | Hệ thống Ví SkyPay gọi sang hệ thống Đối tác cung cấp dịch vụ thanh toán (“Đối tác”) yêu cầu nạp tiền điện thoại, data 3G/4G. |
11 | Phản hồi kết quả | Đối tác | Đối tác trừ tiền trên tài khoản của Galaxy Pay trên hệ thống của Đối tác và phản hồi kết quả xử lý giao dịch cho Galaxy Pay. |
12 | Kiểm tra kết quả phản hồi | GP | Hệ thống Ví SkyPay kiểm tra kết quả phản hồi từ Đối tác. - Nếu thành công: Chuyển qua bước 15 - Nếu không thành công: Chuyển qua bước 16 |
13 | Thông báo giao dịch thành công | GP | Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch được thực hiện thành công |
14 | Thông báo giao dịch lỗi | GP | Hệ thống Ví SkyPay thông báo tới KH giao dịch thực hiện bị lỗi kèm với thông báo chi tiết tương ứng với từng trường hợp cụ thể. Giao dịch sẽ được hoàn trả vào Ví SkyPay của KH hoặc cập nhật trạng thái dựa vào kết quả đối soát theo quy trình hợp tác giữa Galaxy Pay và Đối tác. |
Phần III. Tổ chức thực hiện
- Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký;
- Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
- Trong quá trình thực hiện, Phòng Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc hoặc Người được ủy quyền các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))
Phần I. Quy định chung
- Mục đích
- Hướng dẫn kiểm tra thủ công (manual KYC) các trường hợp hệ thống định danh nhận diện cần đánh giá, phê duyệt trong quá trình định danh, xác thực thông tin khách hàng;
- Giúp cho nhân viên vận hành thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác.
- Phạm vi, đối tượng áp dụng
- Áp dụng cho việc kiểm tra, xác thực thông tin định danh khách hàng mở ví điện tử.
- Thuật ngữ, từ viết tắt
Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể tại Phụ lục này, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định:
Thuật ngữ/ Từ viết tắt | Giải nghĩa |
OCR | Optical Character Recognition – Nhận dạng ký tự quang học – công nghệ trích xuất văn bản từ hình ảnh GTTT thành dữ liệu số mà hệ thống có thể đọc, xử lý và lưu trữ |
NFC | Near-Field Communication – công nghệ kết nối không dây trong phạm vi tầm ngắn, cho phép điện thoại thông minh đọc dữ liệu mã hóa trực tiếp từ chip điện tử trên GTTT (dữ liệu KH được lưu trữ trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của GTTT) |
Approve | Phê duyệt |
Reject | Từ chối |
Take risk to approve | Chấp nhận rủi ro để phê duyệt |
Phần II. Kiểm tra thông tin GTTT
Nhân viên kiểm tra hình ảnh và thông tin mà KH cung cấp:
STT | Nội dung cảnh báo | Hành động |
1 | IT-003 - GTTT có được chụp trực tiếp, không thông qua bản in, photocopy, hay qua màn hình không? | Nhân viên kiểm tra hình ảnh GTTT và đề xuất: - Approve: Ảnh chụp trực tiếp từ phôi gốc vật lý, không có dấu hiệu bất thường. - Reject: Ảnh chụp GTTT bị mờ/chói sáng, ảnh chụp GTTT qua màn hình thiết bị điện tử khác, ảnh chụp GTTT từ bản in/photocopy. |
2 | IT-007 - Kết quả OCR của các trường số GTTT, tên, ngày tháng năm sinh có đúng không? | So sánh thông tin trên ảnh GTTT, dữ liệu NFC và dữ liệu OCR được bóc tách: - Approve: Nếu ảnh GTTT rõ nét, thông tin trên ảnh hoàn toàn chính xác thông tin NFC hoặc hệ thống đã auto điều chỉnh nếu OCR bóc tách chưa chính xác. - Take risk to approve: Do OCR bóc tách chưa chính xác, nhân viên chỉnh sửa lại trường dữ liệu cho chuẩn xác theo ảnh GTTT/ thông tin NFC. - Reject: Nếu ảnh mờ nhòe, bị chói sáng tại một trong các trường thông tin này khiến mắt thường không thể đọc chắc chắn hoặc phát hiện chữ/số trên ảnh GTTT có dấu hiệu cạo sửa, tẩy xóa. |
3 | IT-008 - GTTT có thấy rõ đủ các trường thông tin không cần bóc tách không? | Quan sát tổng thể toàn bộ bề mặt GTTT (cả mặt trước và mặt sau) với các trường thông tin không cần bóc tách: - Approve: Thông tin/ hình ảnh trên GTTT nhìn rõ ràng, nguyên vẹn bằng mắt thường. - Reject: Ảnh GTTT thiếu sáng, mờ toàn bộ hoặc bị chói sáng che lấp mất một góc lớn bề mặt thông tin/ hình ảnh trên GTTT. |
4 | IT-009 - Ngoài GTTT, tên và ngày sinh, GTTT có thấy rõ các trường thông tin cần bóc tách khác không? | Kiểm tra độ rõ nét của các trường phụ trên ảnh mặt trước và mặt sau: - Approve: Các trường phụ rõ nét hoặc hệ thống đã auto điều chỉnh nếu OCR bóc tách chưa chính xác. - Take risk to approve: Do OCR bóc tách chưa chính xác, nhân viên chỉnh sửa lại trường dữ liệu cho chuẩn xác theo ảnh GTTT/ thông tin NFC. - Reject: Bị lóa sáng hoặc mất góc ở trường phụ khiến không đọc được hoặc dòng thông tin có dấu hiệu bị tẩy xóa, dán đè. |
5 | IT-011 - Mặt trước và mặt sau của GTTT có được chụp trên cùng một hình nền không? | So sánh song song hai bức ảnh mặt trước và mặt sau GTTT: - Approve: Hình ảnh GTTT không có dấu hiệu bất thường hoặc phông nền, ánh sáng đồng nhất hoặc phông nền khác nhau nhưng ánh sáng hoặc môi trường chụp giữa ảnh mặt trước và mặt sau GTTT tương đồng. - Reject: Mặt trước và mặt sau thuộc về 2 loại GTTT khác nhau hoặc không cùng 1 người hoặc 1 mặt là ảnh gốc, 1 mặt là ảnh chụp qua màn hình máy tính/ảnh in. |
6 | IT-015 - Số thẻ GTTT có rõ nét không? | Kiểm tra độ rõ nét của khu vực dãy số định danh trên GTTT: - Approve: Dãy số hoàn toàn sắc nét, đọc chính xác 100%. - Reject: Dãy số bị vệt sáng đè lên hoặc quá mờ làm nghi ngờ tính chính xác của 1 hoặc nhiều con số. |
7 | IT-018 - Tất cả trường thông tin in trên GTTT (bóc tách qua OCR) tương tự thông tin mã hóa lưu trong Chip NFC? | So sánh dữ liệu được OCR bóc tách và dữ liệu NFC: - Approve: Các trường thông tin rõ nét hoặc hệ thống đã auto điều chỉnh nếu OCR bóc tách chưa chính xác. - Take risk to approve: Do OCR bóc tách chưa chính xác, nhân viên chỉnh sửa lại trường dữ liệu cho chuẩn xác theo ảnh GTTT/ thông tin NFC. - Reject: Thông tin in trên GTTT sai lệch hoàn toàn so với dữ liệu NFC. |
8 | IL-005 - 3 chữ số đầu của GTTT có nằm trong danh sách các tỉnh/thành cấp hợp pháp không? | Kiểm tra 3 số đầu tiên của dãy 12 số GTTT: - Approve: 3 chữ số đầu của GTTT có nằm trong danh sách các tỉnh/thành cấp hợp pháp. - Reject: 3 chữ số đầu của GTTT không nằm trong danh sách các tỉnh/thành cấp hợp pháp. |
9 | DX-001 - Gương mặt trên GTTT và selfie có thuộc về cùng một người không?
| Đối soát hình ảnh chân dung trên GTTT và hình ảnh selfie: - Approve: Hình ảnh selfie tương đồng với hình ảnh gương mặt trên GTTT. - Reject: Hình ảnh selfie không tương đồng với hình ảnh gương mặt trên GTTT hoặc hình ảnh thiếu sáng/ chói sáng/ gương mặt bị che khuất, không rõ ngũ quan. |
10 | DX-006 - Gương mặt trên selfie có thuộc về một khách hàng mới không? | Đối soát hình ảnh và thông tin định danh của hồ sơ mới đang đăng ký và các hồ sơ cũ đã tồn tại trên hệ thống (Face Search Selfie & Face Search ID) - Approve: Thông tin định danh GTTT khác nhau và hình ảnh chân dung trên GTTT/ ảnh selfie không hoàn toàn trùng khớp. - Reject: Hình ảnh chân dung trên GTTT/ ảnh selfie hoàn toàn trùng khớp. |
11 | Các cảnh báo khác (nếu có) | Kiểm tra/ Đối soát kết quả nhận biết và thông tin định danh của khách hàng theo hướng dẫn trong quy trình hậu kiểm (chi tiết ở Phụ lục 5 Quy định này). |
Phần III. Trách nhiệm thực hiện
- Khối Sản phẩm
- Đầu mối triển khai và quản lý dịch vụ mở tài khoản trực tuyến.
- Đảm bảo các chức năng được xây dựng trên ứng đụng đúng với yêu cầu từ các phòng ban nghiệp vụ của Galaxy Pay.
- Khối Công nghệ
- Xây dựng dịch vụ theo yêu cầu của Khối Sản phẩm.
- Phối hợp Khối Sản phẩm, các đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến dịch vụ.
- Khối Kinh doanh
- Triển khai các chính sách, chương trình marketing, truyền thông nhằm phát triển Khách hàng.
- Triển khai các chương trình chăm sóc, bán chéo sản phẩm đến KH.
- Tổ chức truyền thông các chính sách, chương trình marketing dịch vụ.
- Khối Pháp chế, Tuân thủ và Quản trị rủi ro
- Là đơn vị chịu trách nhiệm chính trong thực hiện Manual KYC và kiểm tra các cảnh báo theo hướng dẫn tại Phụ lục này.
- Phối hợp với Khối Sản phẩm, các đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến dịch vụ.
- Đề xuất các giải pháp quản lý rủi ro vận hành cho dịch vụ đăng ký trực tuyến.
- Các phòng ban khác
Phối hợp, hỗ trợ các bộ phận liên quan trong quá trình thực hiện quy trình này.
Phần VI. Tổ chức thực hiện
- Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký;
- Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
- Trong quá trình thực hiện, Phòng Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc hoặc Người được ủy quyền các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))
Phần I. Quy định chung
- Mục đích
- Ban hành nguyên tắc xử lý nhận biết khách hàng trên Ứng dụng.
- Quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận tham gia vào quy trình này tại Galaxy Pay.
- Phạm vi, đối tượng áp dụng
- Áp dụng đối với các Khách hàng cá nhân muốn sử dụng Dịch vụ ví điện tử của Galaxy Pay hoặc thực hiện thay đổi thông tin nhận biết Khách hàng đã cung cấp cho Galaxy Pay.
- Áp dụng đối với hoạt động nghiệp vụ của nhân viên thuộc Khối Vận hành, Khối Pháp chế, Tuân thủ, Quản trị rủi ro và các Khối/Phòng ban thuộc Galaxy Pay có liên quan đến việc thực hiện quy trình nhận biết Khách hàng.
- Thuật ngữ, từ viết tắt
Thuật ngữ/ Từ viết tắt | Giải nghĩa |
MRZ | là vùng mã có thể đọc được bằng máy, xuất hiện dưới dạng chuỗi ký tự gồm chữ cái, số và dấu "<" được in ở mặt sau của GTTT |
ICAO | Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế |
Phần II. Nội dung
1. Nguyên tắc áp dụng Risk Level
Mỗi tiêu chí tại Bảng tiêu chí đánh giá eKYC (Mục 3) được gán một mức rủi ro (Risk Level). Khi hồ sơ eKYC của Khách hàng không đạt (Fail) một hoặc nhiều tiêu chí, hệ thống xử lý theo nguyên tắc sau:
- Risk Level HIGH – Tự động từ chối (Auto Reject): hồ sơ có ít nhất 01 (một) tiêu chí có Risk Level HIGH không đạt sẽ bị hệ thống tự động từ chối, không chuyển sang kiểm tra thủ công. Khách hàng được thông báo kết quả không đạt trên Ứng dụng và được hướng dẫn thực hiện lại eKYC.
- Risk Level MEDIUM – Chuyển kiểm tra thủ công (Manual Review): hồ sơ không có tiêu chí HIGH nào không đạt nhưng có ít nhất 01 (một) tiêu chí có Risk Level MEDIUM không đạt sẽ được hệ thống chuyển sang Manual Review để nhân viên phụ trách kiểm tra, đối chiếu thông tin thủ công (hình ảnh GTTT, ảnh chân dung, dữ liệu chip/NFC, kết quả OCR) và quyết định phê duyệt hoặc từ chối hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đồng thời không đạt tiêu chí HIGH và tiêu chí MEDIUM, áp dụng nguyên tắc xử lý của Risk Level HIGH.
- Kết quả Manual Review, lý do phê duyệt/từ chối phải được ghi nhận, lưu trữ trên hệ thống. Nhân viên phụ trách không phê duyệt hồ sơ khi chưa làm rõ được (các) tiêu chí MEDIUM không đạt; trường hợp phát hiện dấu hiệu giả mạo, gian lận, nhân viên phụ trách đề xuất từ chối hồ sơ và nêu rõ ký do để cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Bảng tiêu chí đánh giá eKYC
STT | Layer Check | Mã | Nhóm Check | Check | Lý do Fail | Risk Level Galaxy Pay |
1 | UserApp Layer | SP-001 | Kiểm tra spam | Hình có được chụp từ giấy tờ tùy thân (GTTT) hoặc selfie không? | Hình không được chụp từ một giấy tờ tùy thân (GTTT) hoặc selfie. | HIGH |
2 | UserApp Layer | SP-003 | Kiểm tra spam | Hình selfie có chứa một gương mặt duy nhất không? | Số gương mặt trong hình selfie khác 1 | HIGH |
3 | UserApp Layer | IQ-001 | Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID | Kích thước và độ phân giải của hình chụp GTTT có đạt yêu cầu không? | Kích cỡ hình < 100KB hoặc < 2MB, độ phân giải < 640 x 480 | HIGH |
4 | UserApp Layer | IQ-002 | Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID | Hình chụp GTTT có rõ nét, không bị mờ không? | Hình chụp GTTT bị quá mờ | HIGH |
5 | UserApp Layer | IQ-003 | Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID | Hình chụp GTTT có đủ sáng không? | Hình chụp GTTT bị quá tối | HIGH |
6 | UserApp Layer | IQ-004 | Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID | Hình chụp GTTT có không bị chói sáng không? | Hình chụp GTTT bị phơi sáng | HIGH |
7 | UserApp Layer | IQ-005 | Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID | Diện tích GTTT trong hình chụp có đủ lớn không? | GTTT chiếm < 30% diện tích hình chụp GTTT | HIGH |
8 | UserApp Layer | IQ-006 | Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID | GTTT trong hình có thấy rõ 4 góc không? | Không nhìn thấy rõ 4 góc của GTTT ở mặt trước hoặc sau | HIGH |
9 | UserApp Layer | IQ-007 | Kiểm tra chất lượng hình ảnh ID | GTTT bị che khuất | Hình chụp GTTT không đầy đủ | HIGH |
10 | Risk Layer | IT-001 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | GTTT trong hình có phải của một loại giấy tờ tùy thân được chấp nhận không? | GTTT trong hình không phải CCCD gắn chip/Căn cước | HIGH |
11 | Risk Layer | IT-002 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | Hình chụp chỉ có duy nhất một khuôn GTTT toàn vẹn không? | GTTT có dấu hiệu bị cắt góc, hoặc có nhiều hơn 1 GTTT trong hình | HIGH |
12 | Risk Layer | IT-003 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | GTTT có được chụp trực tiếp, không thông qua bản in, photocopy, hay qua màn hình không? | GTTT trong hình được chụp từ ảnh in, photocopy hoặc chụp qua màn hình không? | HIGH |
13 | Risk Layer | IT-004 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | GTTT trong hình chụp có chứa một gương mặt duy nhất không? | Số gương mặt trên GTTT khác 1 | HIGH |
14 | Risk Layer | IT-005 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | GTTT trong hình chụp có chứa một quốc huy duy nhất không? | Số quốc huy trên GTTT khác 1 | HIGH |
15 | Risk Layer | IT-006 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | GTTT có chứa dấu mộc đỏ không? | Số dấu mộc đó trên mặt sau GTTT khác 1 | HIGH |
16 | Risk Layer | IT-007 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | Kết quả OCR của các trường số GTTT, tên, ngày tháng năm sinh có đúng không? | Kết quả OCR của ít nhất một trong các trường số GTTT, tên, ngày sinh không chắc chắn. | MEDIUM |
17 | Risk Layer | IT-008 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | GTTT có thấy rõ đủ các trường thông tin không cần bóc tách không? | GTTT không thấy rõ QR code, hoặc dấu vân tay, chip bảo mật, MRZ' | MEDIUM |
18 | Risk Layer | IT-009 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | Ngoài GTTT, tên và ngày sinh, GTTT có thấy rõ các trường thông tin cần bóc tách khác không? | GTTT không thấy rõ giới tính, hoặc quốc tích, quê quán, địa chỉ thường trú, ngày hết hạn | MEDIUM |
19 | Risk Layer | IT-011 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | Mặt trước và mặt sau của GTTT có được chụp trên cùng một hình nền không? | Hình chụp ảnh mặt trước và mặt sau của GTTT không có cùng nền | MEDIUM |
20 | Risk Layer | IT-012 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | Hình chụp mặt trước và mặt sau của GTTT có đến từ cùng một loại GTTT không? | Hình chụp ảnh mặt trước và mặt sau của GTTT không đến từ cùng một loại GTTT. | HIGH |
21 | Risk Layer | IT-013 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | Ảnh thẻ trên GTTT có phải là ảnh thật, không bị dán đè lên không? | Hình gốc trên GTTT bị dán đè lên. | HIGH |
22 | Risk Layer | IT-014 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | Các trường thông tin trên GTTT có rõ ràng, không có dấu hiệu bị dán đè không? | Một trong các trường quan trọng trên GTTT có không rõ ràng hoặc dấu hiệu bị chỉnh sửa. | HIGH |
23 | Risk Layer | IT-015 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | Số thẻ GTTT có rõ nét không? | Số GTTT không nhìn rõ | MEDIUM |
24 | Risk Layer | IT-016 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | Các dòng MRZ (mặt sau) có hợp lệ? | Các dòng MRZ ở mặt sau không theo quy chuẩn của ICAO | HIGH |
25 | Risk Layer | IT-017 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | Mặt trước GTTT vs ảnh trong chip | So sánh gương mặt trên ID trước và gương mặt lưu trong chip NFC | HIGH |
26 | Risk Layer | IT-018 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | OCR vs dữ liệu NFC chip | nfc_idnumber; nfc_full_name; nfc_date_of_birth | MEDIUM |
27 | Risk Layer | IT-019 | Kiểm tra khuôn mẫu ID | Chip trên GTTT xác thực bằng chứng thư Bộ Công an | Kiểm tra với C06 | HIGH |
28 | Risk Layer | IL-001 | Kiểm tra logic các thông tin trên ID | Số thẻ GTTT có đủ số chữ số không? | Số thẻ GTTT khác 12 chữ số cho CCCD gắn chip/thẻ căn cước. | HIGH |
29 | Risk Layer | IL-002 | Kiểm tra logic các thông tin trên ID | Số GTTT có tuân theo quy định về năm sinh không? | Chữ số thứ 5-6 trong số GTTT khác với 2 chữ số cuối của năm sinh | HIGH |
30 | Risk Layer | IL-003 | Kiểm tra logic các thông tin trên ID | Số GTTT có tuân theo quy định về giới tính và năm sinh không? | Chữ số thứ 4 khác: 0 if cho nam giới sinh trước năm 2000, 2 cho nam giới sinh sau năm 2000, 1 cho nữ giới sinh trước năm 2000, và 3 cho nữ giới sinh sau năm 2000. | HIGH |
31 | Risk Layer | IL-004 | Kiểm tra logic các thông tin trên ID | 3 chữ số đầu của GTTT có tuân theo quy định về tỉnh/thành cấp không? | 3 chữ số đầu của số GTTT không khớp với tỉnh/thành cấp theo luật của bộ công an | HIGH |
32 | Risk Layer | IL-005 | Kiểm tra logic các thông tin trên ID | 3 chữ số đầu của GTTT có nằm trong danh sách các tỉnh/thành cấp hợp pháp không? | 3 chữ số đầu của số GTTT không tồn tại trong tài liệu hướng dẫn của bộ công an. | MEDIUM |
33 | Risk Layer | IL-006 | Kiểm tra logic các thông tin trên ID | Các miền ngày/tháng/năm trên GTTT có tồn tại trong lịch không? | Bất kì miền ngày/tháng/năm nào không tồn tại trên thực tế. | HIGH
|
34 | Risk Layer | IL-007 | Kiểm tra logic các thông tin trên ID | Ngày sinh trên GTTT có theo định dạng dd-mm- yyyy, mm-yyyy hoặc dd/mm/yyyy, mm/yyyy không? | Ngày sinh trên GTTT không theo định dạng dd-mm-yyyy, mm-yyyy, dd/mm/yyyy, mm/yyyy | HIGH
|
35 | Risk Layer | IL-008 | Kiểm tra logic các thông tin trên ID | Ngày hết hạn, ngày cấp và ngày sinh trên GTTT có phù hợp với quy chuẩn của Nhà nước không? | - Cho ngày cấp - ngày sinh < 23 năm -> ngày hết hạn - ngày sinh != 25 năm, | HIGH |
36 | Risk Layer | IL-009 | Kiểm tra logic các thông tin trên ID | GTTT còn thời hạn sử dụng không? | Ngày hết hạn trên GTTT trước ngày hiện tại. | HIGH |
37 | Risk Layer | IL-010 | Kiểm tra logic các thông tin trên ID | GTTT có được cấp lúc chủ GTTT ít nhất 14 tuổi không? | Ngày cấp trước ngày sinh ít hơn 14 năm. | HIGH |
38 | Risk Layer | IL-011 | Kiểm tra logic các thông tin trên ID | Nơi cấp trên CCCD có theo đúng quy định dựa trên ngày cấp không? | Nơi cấp phải là “CỤC TRƯỞNG CỤC CẢNH SÁT DKQL CƯ TRÚ VÀ DLQG VỀ DÂN CƯ” cho GTTT cấp trước 10/10/2018, hoặc “CỤC TRƯỞNG CỤC CẢNH SÁT QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI” cho GTTT cấp từ ngày 10/10/2018. | HIGH |
39 | Risk Layer | IL-012 | Kiểm tra logic các thông tin trên ID | Thông tin trường trích xuất từ OCR (mặt trước) và MRZ (mặt sau) có tương đồng? | Thông tin trường trích xuất từ OCR (mặt trước) khác thông tin trích xuất từ MRZ (mặt sau) của GTTT. | HIGH |
40 | Risk Layer | IL-013 | Kiểm tra logic các thông tin trên ID | Ngày cấp phù hợp loại GTTT | CMND12: 01/07/2012 <= doi <= 31/12/2015 | HIGH |
41 | UserApp Layer | SQ-001 | Kiểm tra chất lượng hình selfie | Gương mặt trên selfie có hướng trực diện không? | Gương mặt trên selfie không hướng trực diện. | HIGH |
42 | UserApp Layer | SQ-002 | Kiểm tra chất lượng hình selfie | Gương mặt trên selfie có đạt chất lượng ( không bị phơi sáng, tối quá hay sáng quá) không? | Gương mặt trên selfie bị phơi sáng, tối quá hay sáng quá | HIGH |
43 | UserApp Layer | SQ-003 | Kiểm tra chất lượng hình selfie | Gương mặt trên selfie nhìn rõ toàn bộ, không bị che khuất không? | Gương mặt trên selfie bị che khuất một phần | HIGH |
44 | UserApp Layer | SQ-004 | Kiểm tra chất lượng hình selfie | Cả hai mắt trên selfie có mở không? | Ít nhất một mắt trong selfie bị đóng. | HIGH |
45 | UserApp Layer |
|
|
| Diện tích gương mặt >60% | DISABLE |
46 | UserApp Layer | LD-001 | Kiểm tra gian lận hình selfie | Gương mặt trên selfie có đáp ứng điều kiện hiện diện thực (liveness) không? | Hình selfie không đạt điều kiện hiện diện thực | HIGH |
47 | Risk Layer | DX-001 | Đối chiếu dữ liệu | Gương mặt trên GTTT và selfie có thuộc về cùng một người không? | Gương mặt trên GTTT và Selfie không thuộc về cùng một người | HIGH |
48 | Risk Layer | DX-005 | Đối chiếu dữ liệu | Gương mặt trên GTTT có thuộc về một khách hàng mới không? | Gương mặt trên GTTT đã tồn tại trên cơ sở dữ liệu khách hàng hiện tại. | HIGH |
49 | Risk Layer | DX-006 | Đối chiếu dữ liệu | Gương mặt trên selfie có thuộc về một khách hàng mới không? | Gương mặt trên GTTT đã tồn tại trên cơ sở dữ liệu khách hàng hiện tại. | MEDIUM |
50 | Risk Layer | DX-008 | Đối chiếu dữ liệu | Selfie khớp ảnh lưu trong chip GTTT | So sánh selfie với gương mặt lưu trong chip NFC | HIGH |
Phần III. Tổ chức thực hiện
- Quy trình này có hiệu lực từ ngày ký;
- Trong quy trình này, bất kỳ dẫn chiếu nào đến bất cứ quy định hoặc văn bản pháp luật sẽ bao gồm cả những sửa đổi, bổ sung hoặc các văn bản pháp luật thay thế chúng. Trường hợp pháp luật có sự thay đổi dẫn đến các nội dung của sản phẩm này trái với quy định pháp luật hoặc có những nội dung mà sản phẩm này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật;
- Trong quá trình thực hiện, Khối Sản phẩm rà soát và trình Tổng Giám đốc hoặc người được Tổng Giám đốc ủy quyền tại từng thời điểm về các điều chỉnh cần thiết cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan
(Đính kèm Quy định Sản phẩm và Dịch vụ Ví điện tử SkyPay số 009/2025/QĐ-SP ngày 30/12/2025 (“Quy Định”))
Phần I. Quy định chung
Mục đích
- Phân định trách nhiệm giữa các cá nhân, Khối/Bộ phận/Phòng ban liên quan.
- Quy định trình tự, thủ tục đóng Ví SkyPay theo yêu cầu của Khách hàng.
- Giúp nhân viên thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác, chuyên nghiệp và phù hợp với Quy Định, Điều khoản chung và quy định pháp luật.
Phạm vi, đối tượng áp dụng
- Áp dụng đối với khách hàng cá nhân có yêu cầu đóng Ví SkyPay.
- Áp dụng đối với nhân viên thuộc Khối Vận hành, Khối Pháp chế - Tuân thủ - Quản trị rủi ro (QTRR-PC-TT), KhốiKế toán, Khối Kỹ thuật và các Khối/Bộ phận/Phòng ban liên quan của Galaxy Pay.
Thuật ngữ, từ viết tắt
Trừ các định nghĩa và thuật ngữ được quy định cụ thể như dưới đây, các thuật ngữ khác sẽ được hiểu như định nghĩa tại Quy Định.
Thuật ngữ/ Từ viết tắt | Giải nghĩa |
CSKH | Chăm sóc khách hàng - là nghiệp vụ tiếp nhận và xử lý những vấn đề và yêu cầu của khách hàng; nhân viên thực hiện nghiệp vụ này thuộc Khối Vận hành (CS). |
EMS | Hệ thống ghi nhận, quản trị giao dịch phát sinh và thông tin liên quan đến KH, Ví SkyPay. |
Đối tác | Là các công ty thành viên/công ty con/công ty liên kết với Công ty Cổ phần Tập đoàn Sovico tích hợp Ví SkyPay vào ứng dụng/website của mình thông qua Ứng dụng SDK do Galaxy Pay cung cấp, theo định nghĩa tại Điều 2.5 Quy Định. |
Virtual Account | Tài khoản ảo: là tài khoản định danh do ngân hàng hợp tác cấp theo thỏa thuận với Galaxy Pay và gắn với Ví SkyPay của từng KH, dùng để nhận tiền nạp vào Ví SkyPay. |
Token | Là mã định danh đại diện được tạo lập khi KH liên kết dịch vụ giữa Ví SkyPay và ứng dụng/website của Đối tác, cho phép Đối tác nhận diện Ví SkyPay của KH và khởi tạo giao dịch mà không lưu trữ thông tin Ví SkyPay của KH. |
Way4 | Là hệ thống lõi quản lý tài khoản và xử lý giao dịch mà Galaxy Pay sử dụng, nơi tài khoản Ví SkyPay của KH được tạo lập và ghi nhận số dư. Thao tác đóng tài khoản Way4 là việc đóng tài khoản Ví SkyPay trên hệ thống lõi, được thực hiện thông qua EMS. |
NVCSKH/ CS | Nhân viên Chăm sóc khách hàng thuộc Khối Vận hành, trực tiếp tiếp nhận và xử lý yêu cầu đóng Ví SkyPay của KH. Trong Phụ lục này, “CS” và “NVCSKH” được hiểu như nhau. |
Tài khoản liên kết | Là tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của KH đã đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại ngân hàng liên kết, được liên kết với Ví SkyPay của chính KH đó thông qua kết nối trực tiếp giữa Galaxy Pay với ngân hàng hợp tác và/hoặc thông qua hệ thống của tổ chức chuyển mạch. |
Unlink | Thao tác hủy liên kết giữa Ví SkyPay và Tài khoản liên kết, do KH thực hiện trên Ứng dụng hoặc do NVCSKH thực hiện trên EMS khi được KH xác nhận cho phép. |
Block/Unblock | Thao tác tạm khóa (Block)/mở khóa (Unblock) Ví SkyPay trên EMS. Trong thời gian bị tạm khóa, Ví SkyPay không thể thực hiện giao dịch. |
Inactive | Trạng thái không hoạt động của Ví SkyPay trên EMS, được thiết lập trong quá trình xử lý yêu cầu đóng Ví SkyPay và là điều kiện để thực hiện đóng tài khoản Way4. |
Phần II. Nội dung Quy trình
1. Quy định về đóng Ví SkyPay theo yêu cầu Khách hàng
1.1 Điều kiện đóng Ví SkyPay
Ví SkyPay chỉ được đóng khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
1.2 Xử lý số dư Ví SkyPay
- KH rút số dư về Tài khoản liên kết hoặc sử dụng hết số dư trên Ví SkyPay. Việc rút tiền cần thực hiện trước khi hủy liên kết, vì Ví SkyPay không còn liên kết với Tài khoản liên kết hợp lệ sẽ bị tạm dừng chức năng giao dịch (bao gồm rút tiền).
- Thời hạn thực hiện là 03 ngày làm việc kể từ khi Galaxy Pay xác nhận yêu cầu đóng ví. Quá thời hạn mà KH chưa hoàn tất, KH được xem là tiếp tục sử dụng Ví SkyPay và yêu cầu đóng ví bị hủy.
- KH KhốiKế toán xử lý và hạch toán số dư này theo quy định kế toán và chính sách tài chính của Galaxy Pay tại từng thời điểm.
1.3 Sử dụng lại dịch vụ ví điện tử
- Ví SkyPay sau khi đóng sẽ không được khôi phục để sử dụng lại với bất kỳ lý do nào. KH là chủ Ví SkyPay đã đóng muốn sử dụng lại dịch vụ ví điện tử phải thực hiện lại thủ tục đăng ký mở Ví SkyPay như một KH mới.
- Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày đóng Ví SkyPay thành công, (các) KH sẽ không thể sử dụng cùng số điện thoại của Ví SkyPay đã đóng để đăng ký dịch vụ ví điện tử của Galaxy Pay.
- Hồ sơ định danh và dữ liệu giao dịch liên quan đến Ví SkyPay đã đóng được lưu trữ theo quy định
1.4 Thông báo cho KH
Galaxy Pay thông báo kết quả xử lý yêu cầu (đã đóng ví hoặc hủy yêu cầu kèm lý do) cho KH qua số điện thoại và/hoặc email đã đăng ký hoặc thông báo trên Ứng dụng.
2. Quy trình về đóng Ví SkyPay theo yêu cầu Khách hàng
Bước | Tên bước | Bên thực hiện | Mô tả |
1 | Gửi yêu cầu đóng Ví SkyPay | KH | KH gửi yêu cầu đóng Ví SkyPay qua các kênh tiếp nhận yêu cầu của Galaxy Pay áp dụng tại từng thời điểm. |
2 | Xác minh chủ Ví SkyPay | NVCSKH | NVCSKH kiểm tra và xác minh thông tin Khách hàng thông qua cuộc gọi có ghi âm hoặc các kênh xử lý thông tin của Galaxy Pay áp dụng tùy thời điểm. Thông tin xác minh bao gồm: a. Họ tên đăng ký Ví Skypay (Bắt buộc) b. Số điện thoại đăng ký mở và sử dụng Ví SkyPay (Bắt buộc) c. Số GTTT đăng ký mở và sử dụng Ví SkyPay (Bắt buộc) d. Ngày cấp GTTT e. Địa chỉ thường trú đăng ký Ví SkyPay f. Email đăng ký (nếu có) g. Ngày tháng năm sinh của chủ Ví SkyPay Theo đó: · Nếu KH cung cấp đúng thông tin và Galaxy Pay xác thực được chủ Ví SkyPay: chuyển qua bước 3. · Nếu KH cung cấp sai thông tin hoặc NV CSKH nhận định có rủi ro, chưa đủ cơ sở xác nhận chủ Ví SkyPay: Thông báo dừng hỗ trợ, kết thúc quy trình. |
3 | Kiểm tra số dư Ví SkyPay | NVCSKH | NVCSKH kiểm tra thông tin số dư Ví SkyPay của KH, hướng dẫn KH thực hiện và thông báo cho KH các hệ quả của việc đóng Ví SkyPay. Theo đó: a. Trường hợp số dư Ví SkyPay = 0 b. Trường hợp số dư Ví SkyPay > 0, NVCSKH thông báo số dư cụ thể và trao đổi với KH về một trong các phương án sau: (i) KH tự thực hiện rút/dùng hết số dư Ví SkyPay và hủy liên kết Tài khoản liên kết (nếu có) trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc từ ngày CS liên hệ. · Sau khi hoàn tất, NVCSKH tạm khóa Ví SkyPay (Block) trên EMS, chuyển đến bước 4. · Quá thời hạn trên mà KH không thực hiện: CS hủy yêu cầu đóng Ví SkyPay, chuyển đến bước 8. (iii) KH tự nguyện xác nhận từ bỏ số dư và cho phép Galaxy Pay toàn quyền xử lý số dư còn lại của Ví SkyPay. CS lưu bằng chứng xác nhận, sau đó tạm khóa Ví SkyPay (Block). Chuyển đến bước 4. |
4 | Kiểm tra điều kiện đóng Ví SkyPay | NVCSKH | NVCSKH tiến hành kiểm tra thông tin KH: a. Trạng thái Ví SkyPay của KH: Ví SkyPay cókhông (không bao gồm trường hợp tạm khóa để xử lý yêu cầu đóng Ví SkyPay). b. Lịch sử giao dịch: Ví SkyPay có các giao dịch chênh lệch sau khi đối soát chưa được xử lý tại thời điểm NVCSKH kiểm tra hay không. c. Lịch sử tra soát, khiếu nại: Ví SkyPay có tra soát, khiếu nại đang giải quyết, hoặc giao dịch đang chờ hoàn tiền/tra soát không. Theo đó: · Không phát sinh trường hợp nào: chuyển Bước 5. · Phát sinh điểm a: CS chuyển thông tin yêu cầu của KH đến Khối QTRR-PC-TT đánh giá. Ví Skypay bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được xử lý theo văn bản của cơ quan đó. · Phát sinh điểm b, c: Khối Vận hành, Khối Tài chính - Kế toán hoàn tất xử lý, sau đó chuyển Bước 5. · Không đủ điều kiện đóng ví: NVCSKH , hủy yêu cầu và chuyển Bước 8. |
5 | Xử lý yêu cầu đóng Ví SkyPay | NVCSKH | - Khoá Ví SkyPay (Block) và ghi chú nội dung khoá để lưu Lịch sử ví - Mở khoá Ví SkyPay (Unblock) của KH trên EMS và chuyển trạng thái Ví SkyPay của KH thành không hoạt động (Inactive) trên EMS. - Chuyển thông tin cho các Đối tác liên quan (Xoá Token) trên EMS. - Đóng tài khoản ảo của KH trên EMS. (Áp dụng trong trường hợp KH không thể trực tiếp thao tác trên Ứng dụng). - Trường hợp tại Bước 3 điểm b(ii) hoặc b(iii): NVCSKH gửi email cho Khối Tài chính - Kế toán, gồm thông tin KH, số dư cần xử lý, phương án xử lý (hoàn trả hoặc từ bỏ), bằng chứng xác nhận của KH (ghi âm, email, xác nhận trên Ứng dụng) và phê duyệt của cấp có thẩm quyền, thông tin tài khoản nhận (đối với trường hợp hoàn trả). - Chuyển sang * Lưu ý: Trường hợp phát sinh các vấn đề liên quan trong tương lai (nếu có): các bộ phận liên quan sẽ phối hợp xử lý theo từng tình huống cụ thể. |
6 | Xử lý số dư Ví SkyPay | Bộ phận Tài chính - Kế toán | - Kiểm tra tính đầy đủ của bằng chứng xác nhận và thông tin tài khoản nhận (nếu có). Nếu chưa đầy đủ, phản hồi NVCSKH để bổ sung. - Trường hợp hoàn trả: chi trả từ TK ĐBTT vào tài khoản thanh toán đứng tên KH. - Trường hợp KH từ bỏ số dư, cho phép Galaxy Pay toàn quyền xử lý: xử lý số dư trên TKĐBTT và hạch toán. - Ghi nhận số liệu vào hệ thống kế toán và phản hồi NVCSKH qua email về việc đã hoàn tất xử lý. - Chuyển Bước 7. * Lưu ý: Trừ khi có các quy định khác (nếu có của Galaxy Pay), việc xử lý số dư này được coi là khoản thu nhập khác của Công ty. |
7 | Đóng Ví SkyPay | NVCSKH | - NVCSKH kiểm tra lại tình trạng Ví SkyPay của KH ghi nhận trên EMS, bắt buộc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau: · Trạng thái tài khoản Ví của KH: không hoạt động (Inactive) · Trạng thái lưu token với các đối tác: · Trạng thái tài khoản ảo của KH (nếu có): đã hủy · Số dư Ví của KH = 0 · Trạng thái liên kết Ví SkyPay với Tài khoản liên kết (nếu có): đã hủy - Nếu tình trạng Ví SkyPay của KH đáp ứng đầy đủ yêu cầu như nêu trên, CS tiến hành: · Trên EMS: Thực hiện đóng tài khoản Way4 (Đóng tài khoản) của KH trên EMS. · Chuyển thông tin cho Đối tác về việc KH đóng Ví SkyPay. |
8 | Thông báo kết quả xử lý yêu cầu | NVCSKH | NVCSKH thông báo kết quả cho KH qua kênh tiếp nhận yêu cầu, hoặc qua số điện thoại, email đã đăng ký: (i) đã đóng Ví SkyPay thành công; hoặc (ii) hủy yêu cầu kèm lý do. NVCSKH lưu trữ yêu cầu, file ghi âm, bằng chứng xác nhận của KH và kết quả xử lý tối thiểu 05 năm kể từ ngày đóng ví hoặc hủy yêu cầu. Kết thúc quy trình. |
3. Quy trình đóng Ví SkyPay theo yêu cầu của KH do Đối tác chuyển tiếp
Bước | Tên bước | Bên thực hiện | Mô tả |
1 | Tiếp nhận yêu cầu | NVCSKH | CS tiếp nhận |
2 | Xác nhận yêu cầu |
NVCSKH
| CS tiến hành thực hiện: Thực hiện gọi cho KH qua số điện thoại đăng ký tối thiểu 02 lần. + Nếu liên hệ thành công: Chuyển sang Bước 3. + Nếu không thành công/không gặp được chủ Ví: CS tiến hành gửi email theo thông tin KH đã đăng ký để thông báovới KH về yêu cầu đóng Ví SkyPay theo yêu cầu tiếp nhận từ Đối tác, trường hợp KH vẫn có nhu cầu đóng Ví SkyPay, KH liên hệ với Galaxy Pay qua các kênh tiếp nhận và xử lý theo quy trình. |
5 | Xử lý yêu cầu | NVCSKH | Thực hiện xử lý yêu cầu đóng Ví SkyPay của KH theo bước [---] đến bước [---] quy trình đóng Ví SkyPay tại mục 2 Phụ lục này. |
6 | Phản hồi kết quả | NVCSKH | NVCSKH thông báo kết quả cho KH và Đối tác qua kênh tiếp nhận yêu cầu, hoặc qua số điện thoại, email đã đăng ký: (i) đã đóng Ví SkyPay thành công; hoặc (ii) hủy yêu cầu kèm lý do. NVCSKH lưu trữ yêu cầu, file ghi âm, bằng chứng xác nhận của KH và kết quả xử lý tối thiểu 05 năm kể từ ngày đóng ví hoặc hủy yêu cầu. Kết thúc quy trình. |

